1. Bị bệnh cao huyết áp, cận thị có phải đi bộ đội không?

Thưa luật sư, em năm nay 17 tuổi, cao 1,70 nặng 90kg , 2 mắt em bị cận trên 1.5Dp và em bị bệnh cao huyết áp ( lúc cao nhất huyết áp của em lên đến 18.9) . Nay em nhận được giấy gọi của ban chỉ huy quân sự cấp xã đi khám nghĩa vụ quân sự.
Vậy luật sư cho em hỏi với trường hợp của em thì em có phải tham gia nhập ngũ không?
Cảm ơn!

Trả lời:

1. Phân loại sức khoẻ khám tuyển nghĩa vụ quân sự:

Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP có quy định về cách đánh giá điểm sức khỏe khi khám tuyển nghĩa vụ quân sự như sau :

"Điều 9. Phân loại sức khỏe

1. Căn cứ phân loại sức khỏe

Theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụthể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

a) Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sỹ sẽ cho điểm vào cột “Điểm”; ở cột “Lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số điểm đó; ở cột “Ký”, bác sỹ khám phải ký và ghi rõ họ tên;

b) Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn);

c) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận;

d) Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe được đóng dấu của cơquan Chủ tịch Hội đồng; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏeđược đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6."

Vậy theo những thông tin bạn cung cấp và phụ lục ban hành theo thông tư liên tịch 16 nêu trên thì trong trường hợp của bạn chúng tôi có thể đưa ra mức chấm điểm sức khỏe như sau :

Về chiều cao , cân nặng :điểm 1 ( bảng 1)

Về thị lực : cận trên 1.5Dp đến 3 Dp điểm 3 ( bảng 2)

Về bệnh tật : huyết áp tối đa >= 160 điểm 6 ( điểm 7 bảng 2)

Vậy sức khỏe của bạn thuộc sức khỏe loại 6 , vì vậy bạn sẽ được tạm hoan gọi nhâp ngũ theo quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định về tiêu chuẩn tuyển chọn và gọi coog dân nhập ngũ và điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 do chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về sức khỏe ( sức khỏe loại 1,2,3 mới đáp ứng đủ điều kiện để được gọi nhập ngũ ) . Việc tạm hoãn sẽ được bãi bỏ khi bạn đã điều trị xong bệnh của mình , do vậy hằng năm bạn vẫn được gọi đi khám sức khỏe bình thường. Nếu bạn đang không theo học tại các trường đại học , cao đẳng hệ đào tạo tập trung thì tuổi gọi nhập ngũ hết 25 tuổi , nếu có thì độ tuổi gọi nhập ngũ là đến hết 27 tuổi .

2. Các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

7 trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

>> Xem thêm:  Khu phi quân sự là gì ? Một số khu phi quân sự trên thế giới?

2. Đối tượng nào thuộc diện gọi tham gia nghĩa vụ quân sự?

Thưa luật sư, cho em hỏi: Mắt trái em bị loạn thi 2D mắt phải bình thườn thì có được đi nghĩa vụ quân sự k ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế -Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định việc Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định về bảng phân loại sức khỏe như sau:

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ - 1,5 D đến dưới - 3 D

3

- Cận thị từ - 3 D đến dưới - 4 D

4

- Cận thị từ - 4 D đến dưới - 5 D

5

- Cận thị từ - 5 D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

Dựa vào thị lực không kính tăng lên 1 điểm

3

Thoái hoá hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

6

4

Viễn thị:

- Viễn thị dưới + 1,5 D

3

- Viễn thị từ + 1,5 D đến dưới + 3 D

4

- Viễn thị từ + 3 D đến dưới + 4 D

5

- Viễn thị từ + 4 D đến dưới + 5 D

6

- Viễn thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

4

5

Các loại loạn thị

6

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự (Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP )

1. Căn cứ phân loại sức khỏe

Theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho Điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho Điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

a) Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sỹ sẽ cho Điểm vào cột “Điểm”; ở cột “Lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số Điểm đó; ở cột “Ký”, bác sỹ khám phải ký và ghi rõ họ tên;

b) Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào Điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn);

c) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận;

d) Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe được đóng dấu của cơ quan Chủ tịch Hội đồng; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏe được đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số Điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt Điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 6.

Như vậy, bạn sẽ không thuộc đối tượng tham gia NVQS vì có chỉ tiêu loại 6 và sức khỏe loại 6.

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Thủ tục cấp giấy chuyển nghĩa vụ quân sự ?

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, bạn vẫn chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu do đó trước tiên bạn thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP như sau:

- Hồ sơ:

+ Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

+ Bản chụp giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) hoặc giấy khai sinh (mang theo chứng minh minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy khai sinh để đối chiếu);

- Hồ sơ sẽ được gửi tới Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi bạn cư trú để họ thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự cho bạn.

Bên Ban chỉ huy quân sự cấp xã không có lệnh gọi triệu tập đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cho bạn thì bạn phải đến Ban chỉ huy quân sự xã nơi cư trú để hỏi họ về vấn đề của bạn. Nếu việc không gửi lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cho bạn là do lỗi của phía Ban chỉ hủy quân sự cấp xã thì bạn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu thì bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy di chuyển nghĩa vụ quân sự theo trình tự quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP như sau:

- Hồ sơ

+ Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;

+ Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị (mang theo bản chính để đối chiếu);

+ Bản chụp giấy giới thiệu chuyển hộ khẩu do cơ quan công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương về thay đổi nơi cư trú hoặc quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới (mang theo bản chính để đối chiếu).

- Trình tự thực hiện:

+ Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;

+ Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.

+ Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị đối với công dân thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập ngoài địa bàn huyện.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nữ?

Thưa Luật sư, hiện tại tôi đã tốt nghiệp cao đẳng ngành dược, tôi muốn đăng ký nghĩa vụ quân sự dành cho nữ. Xin tư vấn giúp tôi điều kiện tuyển như thế nào ? Chiều cao bao nhiêu thì đạt yêu cầu tuyển quân ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất, về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện của công dân nữ.

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành đã cho phép công dân nữ được tự nguyện đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuy nhiên, cơ chế tuyển chọn đối với công dân nữ không được rộng mở như đối với công dân nam. Công dân nữ chỉ được tuyển chọn khi quân đội có nhu cầu và đáp ứng được nhu cầu của quân đội. Cụ thể:

"Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ".

- Thứ hai, điều kiện tuyển chọn công dân nhập ngũ.

"Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên".

- Thứ ba, về tiêu chuẩn chiều cao. Đối với công dân nữ, phân theo loại sức khỏe như sau:

+ Sức khỏe loại 1: cao đứng 154cm

+ Sức khỏe loại 2: cao đứng 152 - 153cm

+ Sức khỏe loại 3: cao đứng 150 - 151cm

Những điều cần lưu ý: Công dân chỉ được tuyển chọn khi quân đội có nhu cầu và vẫn phải đáp ứng các điều kiện tuyển chọn luật định. Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ nghĩa vụ quân sự đối với nữ giới?Tư vấn điều kiện, quyền lợi của người tham gia nghĩa vụ quân sự là nữ?

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

5. Hỏi về trường hợp tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự?

Thưa luật sư! Em sinh năm 1997. Do em học đại học nên tuổi hết nghĩa vụ quân sự là 27. Ngày 12/10/2020 em có nhận được giấy gọi đi khám nghĩa vụ quân sự. Em chưa rõ một vài vấn đề liên quan đến Luật nghĩa vụ quân sự xin luật sự giải đáp giúp em ạ:
1. Giấy gọi khám nghĩa vụ của em ngày 12/10/2020 tức là sau 01/01/20211 nên áp dung luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 đúng không ạ?
2. Theo Điều 33 luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì "Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai.......".
Vậy việc em nhận được giấy khám nghĩa vụ quân sự vào ngày 12/10/2016 có đúng quy định không ạ? 3. Bố em mất năm ngoái, nhà em còn 2 mẹ con. Mẹ em sinh năm 1967 hiện tại nấu rượu và đi sắt vụn thu nhập không đủ ăn, em phải đi làm để gửi tiền cho mẹ và trả nợ của gia đình gần 100 triệu. Vậy em có được xét vào diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay miễn gọi nghĩa vụ quân sự không ạ?
Mong luật sư phản hồi sớm giúp em. Em xin cảm ơn ạ.

Hỏi về trường hợp tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ hay miễn nghĩa vụ quân sự có thể căn cứ theo điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày."

Ngoài ra, điểm a khoản 1 Điều 7 Luật này còn quy định công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ thì có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị.

Do đó trong trường hợp của bạn chỉ được hoãn gọi nhập ngũ khi mẹ bạn không còn đủ khả năng lao động và bạn là lao động chính hoặc gia đình bạn bị ảnh hưởng thiên tai, tai nạn, dịch bệnh... một cách nặng nề.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm gì

Trả lời:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Quyết định ngân sách bảo đảm cho Dân quân tự vệ của địa phương;

- Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về Dân quân tự vệ.

Câu hỏi: Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ và có trách nhiệm gì

Trả lời:

- Trình Hội đồng nhân dân ban hành; ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ;

- Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động của Dân quân tự vệ;

- Huy động tàu, thuyền, phương tiện dân sự bảo đảm cho Dân quân tự vệ tham gia bảo vệ hải đảo, vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ được giao;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền;

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ theo thẩm quyền;

- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Dân quân tự vệ;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về Dân quân tự vệ của địa phương theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao.

Câu hỏi: Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của luật dân quân tự vệ

Trả lời:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ; giám sát việc thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ.