1. Khái niệm về biển số xe

Biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát xe cơ giới là biển được gắn với mỗi xe cơ giới nhằm mục đích kiểm soát các phương tiện giao thông trong một tỉnh, thành phố. Biển số xe được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khi mỗi cá nhân, tổ chức thực hiện việc mua xe hoặc sang tên, chuyển nhượng xe. Đây là biện pháp nhằm quản lý số lượng xe, chủ sở hữu xe, loại xe, rà soát xe nhập lậu, xe bị trộm cắp,... 

- Thẩm quyền cấp biển số xe là:

  • Cục cảnh sát giao thông đối với các phương tiện có biển số màu xanh và màu trắng mang ký hiệu "NG";
  • Phòng cảnh sát giao thông thuộc công an cấp tỉnh đôis với các loại xe ô tô, máy kéo, rơ móc, sơ mi rơ móc, xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy định, xe có kết cấu tương tự của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài;
  • Công an cấp huyện có thẩm quyền cấp biển số cho các loại xe còn lại.

Các ký hiệu trên biển số xe: Hai số đầu (ký hiệu địa phương đăng ký xe bao gồm các chữ số từ 11 đến 99) - Chữ cái tiếp theo (Seri đăng ký bao gồm các chữ cái latin từ A đến Z và có thể có thêm số tự nhiên từ 1-9) - Nhóm số cuối cùng là thứ tự đăng ký xe (gồm các chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99).

>> Xem thêm: Cách tra cứu biển số xe ô tô, xe máy online nhanh, chính xác nhất

 

2. Biển số xe 63 tỉnh, thành 

STT Tỉnh/ Thành phố Biển số xe
1 Cao Bằng 11
2 Lạng Sơn 12
3 Quảng Ninh 14
4 Hải Phòng 15-16
5 Thái Bình 17
6 Nam Định 18
7 Phú Thọ 19
8 Thái Nguyên 20
9 Yên Bái 21
10 Tuyên Quang 22
11 Hà Giang 23
12 Lào Cai 24
13 Lai Châu 25
14 Sơn La 26
15 Điện Biên 27
16 Hòa Bình 28
17 Hà Nội 29 - 33 và 40
18 Hải Dương 34
19 Ninh Bình 35
20 Thanh Hóa 36
21 Nghệ An 37
22 Hà Tĩnh 38
23 TP. Đà Nẵng 43
24 Đắk Lắk 47
25 Đắk Nông 48
26 Lâm Đồng 49
27 Tp. Hồ Chí Minh 41, từ 50-59
28 Đồng Nai 39, 60
29 Bình Dương 61
30 Long An 62
31 Tiền Giang 63
32 Vĩnh Long 64
33 Càn Thơ 65
34 Đoòng Tháp 66
35 An Giang 67
36 Kiên Giang 68
37 Cà Mau 69
38 Tây Ninh 70
39 Bến Tre 71
40 Bà Rịa - Vũng Tàu 72
41 Quảng Bình 73
42 Quảng Trị 74
43 Thừa Thiên Huế 75
44 Quảng Ngãi 76
45 Bình Định 77
46 Phú Yên 78
47 Khánh Hòa 79
48 Gia Lai 81
49 KonTum 82
50 Sóc Trăng 83
51 Trà Vinh 84
52 Ninh Thuận 85
53 Bình Thuận 86
54 Vĩnh Phúc 88
55 Hưng Yên 89
56 Hà Nam 90
57 Quảng Nam 92
58 Bình Phước 93
59 Bạc Liêu 94
60 Hậu Giang 95
61 Bắc Cạn 97
62 Bắc Giang 98
63 Bắc Ninh 99

>> Xem thêm: Những điểm mới về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe thông tư 58?

 

3. Phân biệt các biển số xe

3.1. Phân biệt về màu sắc

- Biển số xe màu xanh, chữ số màu trắng: Loại biển có màu sắc này được cấp cho phương tiện là tài sản công, đây là biển số xe của một số cơ quan Nhà nước nhất định.Trong đó có các cơ quan của Đảng (ký hiệu A), văn phòng Chủ tịch nước (ký hiệu B), Văn phòng Quốc hội (ký hiệu C), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng Nhân dân các cấp; các ban chỉ đạo Trung ương (ký hiệu D); Công an Nhân Dân; Tòa án Nhân Dân; Viện Kiểm sát Nhân dân (ký hiệu E); Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ (ký hiệu F), Ủy ban an toàn giao thông quốc gia (ký hiệu G); Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy Ban nhân dân cấp Tỉnh, cấp huyện (ký hiệu H); Tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công Đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên Hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) (ký hiệu K); Đơn vị sự nghiệp công lập (ký hiệu L); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý Nhà nước (ký hiệu M); xe máy chuyên dùng cho lực lượng Công an nhân dân sử dụng cho mục đích an ninh (ký hiệu CD).

- Biển số xe màu đỏ có nền màu đỏ, chữ và các số màu trắng được cấp cho các phương tiện thuộc quản lý, sử dụng của Bộ Quốc Phòng. 

- Biển số xe màu trắng có nền trắng, chữ và số màu đen được dùng để cấp cho xe của cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân tổ chức nước ngoài. Loại biển này có các ký hiệu chữ cái latin từ A đến Z)

- Biển số xe màu trắng, số thể hiện màu đen, có ký hiệu "NG" màu đỏ là loại biển được cấp cho phương tiện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao.

- Xe mang biển trắng, số màu đen có ký hiệu "QT" màu đỏ được cấp cho các phương tiện của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao.

- Xe mang biển số màu trắng, chữ và số màu đen, seri ký hiệu "CV" cấp cho xe các nhân viên hành chính, kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

- Xe mang biển số màu trắng, chữ và số màu đen có ký hiệu "NN" được cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài.

- Biển số xe màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế. Loại biển này được cấp cho phương tiện của khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

- Biển số xe màu vàng chữ và số thể hiện màu xanh được cấp cho các phương tiện kinh doanh vận tải của tổ chức, cá nhân.

 

3.2. Các ngoại lệ khi tham gia giao thông

Xe mang biển số màu xanh và màu đỏ sẽ không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Xe mang biển vàng và các xe mang biển trắng mà không phải là biển ký hiệu NG sẽ không được hưởng bất kỳ ưu tiên hoặc đặc quyền già khi tham gia giao thông.

Xe biển số màu tắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu "NG" màu đỏ được hưởng các quyền miễn trừ như không bị khám sét, trưng dụng, bắt giữ, không bị áp dụng các biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm giao thông.

 

4. Xử lý các hành vi vi phạm về biển số

Theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm hành chính về biển số xe là các hành vi sau:

Thứ nhất: Biển số xe bị hỏng, bẻ cong, che lấp nếu người điều khiển phương tiện không khắc phục những vấn đề trên khi tham gia giao thông có thể bị xử phạt hành chính đối với xe máy từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo điểm d khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/NĐ-CP, sửa đổi bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP; 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xe máy theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2019/NĐ-CP.

Thứ hai: Phương tiện không có biển số khi lưu thông trên đường thì người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

- Đối với xe ô tô: bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng theo Điều 16 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa dổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

- Đối với xe máy: bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng theo Điều 17 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

- Đối với xe máy kéo: bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về giao thông từ 01 đến 03 tháng theo quy định tại Điều 18 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Mọi vướng mắc, Hãy gọi: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến.