NỘI DUNG YÊU CẦU:

Chào Công ty Luật Minh Khuê, em là Phạm Thành Trung, em đang ở Tây Ninh. Em có gặp phải vấn đề thắc mắc về vấn đề giao thông được gửi đến công ty mình như sau: Hiện nay, mới có quy định mới về biển số xe có các màu xanh, trắng, vàng .... và có ý nghĩa khác nhau, em thoi dõi trên truyền hình và có biết được điều này. Tuy nhiên, em vẫn bị nhầm lẫn, và chưa phân biệt được. Công ty có thể giúp em phân biệt ý nghĩa về màu của các biển số xe hiện nay và quy định mới phải về đổi biển từ trắng sang vàng đối với đơn vị kinh doanh vận tải thì thực hiện thủ tục như thế nào? Hồ sơ đổi biển gồm những gì và được quy định ở đâu? Mong công ty sớm phản hồi, để em có thể hiểu hơn về quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Em cảm ơn các luật sư của công ty rất nhiều. 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ban hành ngày  30 tháng 12 năm 2019 về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Thông tư số 58/2020/TT-BCA ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2020 quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Thông tư số 102/2016/TT-BQP ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ quốc phòng;

2. Luật sư tư vấn:

2.1  Biển số xe là gì? Ý nghĩa của việc quy định về biển số xe?

Theo quy định tại Điều 53, Điều 54 Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Điều 25 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2020 quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có thể hiểu như sau:

Biển số xe hay còn gọi theo cách khác là biển kiểm soát xe cơ giới là tấm biển được gắn liền với mỗi xe cơ giới, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( cơ quan công an ) cấp khi cá nhân, tổ chức thực hiện việc mua xe hoặc chuyển nhượng xe, đây là cách thức, biện pháp để cơ quan nhà nước có thể quản lý các phương tiện giao thông. ( chẳng hạn như: kiểm soát về số lượng xe trong tỉnh, thành phố, việc thay đổi chủ sở hữu xe, màu sắc, số lượng xe một người đang có, xe không chính chủ, xe bị trộm cắp, xe nhập lậu, xe nước ngoài, .....). 

Biển số xe được làm bằng kim loại, có màng phản quang, có ký hiệu bảo mật Công an đóng chìm do Bộ công an cấp phép, Cục cảnh sát giao thông quản lý, còn biển số tạm thời được in trên giấy.

Kích thước của biển số xe:

+ Xe ô tô ( số lượng 02 biển số): 2 biển kích thước Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 2 biển kích thước Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm; hoặc 2 loại trên mỗi loại 1 cái.

+ Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm;

+ Biển số của máy kéo ( số lượng 01 biển số)Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

+ Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Cách bố trí chữ và số trên biển số xe:

+ Ô tô trong nước: 2 số đầu là ký hiệu tỉnh ( nơi đăng ký xe); chữ cái ( sê ri đăng ký); 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99 ( là thứ tự đăng ký xe của các xe được quản lý trong 1 tỉnh).

+ Ô tô nước ngoài: 2 số đầu là ký hiệu tỉnh ( nơi đăng ký xe); 3 số tự nhiên (là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế); chữ cái ( sê ri chỉ tổ chức, cá nhân nước ngoài); 2 số tự nhiên từ 1 đến 99.  

+ Máy kéo: ký hiệu tỉnh đăng ký xe; sê ri đăng ký xe; 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99 ( thứ tự đăng ký xe)

+ Xe mô tô: ký hiệu tỉnh đăng ký xe; sê ri đăng ký xe; 5 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99

2.2 Thẩm quyền cấp biển số xe:

 + Cục Cảnh sát giao thông cấp biển số xe: của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao; Văn phòng Kiểm toán nhà nước.

Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an cấp tỉnh( Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) cấp biển số các loại xe:

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Công an cấp huyện cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình.

2.3 Ý nghĩa của màu biển số xe:

Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:

+ Biển số xe có nền màu xanh, chữ và số màu trắng: biển màu này thể hiện là biển xe công, biển số xe thuộc một số cơ quan nhà nước nhất định, còn phụ thuộc vào ký hiệu chữ cái trên xe.

Xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước (sêri biển số sử dụng các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M)  ;

Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh (có ký hiệu “CD”);

+ Biển số xe có nền màu vàng, chữ và số màu đỏ: đây là biển số xe của khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

+ Biển số xe có nền màu vàng, chữ và số màu đen: đây là biển số của xe kinh doanh vận tải.

+ Biển số xe có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: đây là biển số xe quân sự, xe thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. (Thông tư số 102/2016/TT-BQP ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ quốc phòng)

+ Biển số xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen: đây là biển số cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân;

2.4 Lệ phí cấp biển phương tiện giao thông đường bộ:

Theo Thông tư 229/2016/TT-BTC ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định như sau:

Phương tiện giao thông, gồm:

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung là ô tô); không bao gồm xe lam;

b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể các xe cơ giới dùng cho người tàn tật (gọi chung là xe máy).

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

                                                                                                                                        Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

 

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê