- 1. Bố cáo là gì?
- 2. Những quy định về bố cáo thành lập doanh nghiệp
- 2.1. Khi nào cần phải đăng bố cáo
- 2.2. Nội dung công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- 2.3. Phí, lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- 2.4. Nơi thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- 2.5. Thời hạn
- 2.6. Xử phạt vi phạm hành chính về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Bố cáo là gì?
"Bố cáo" là một từ vay mượn Hán việt, có nghĩa là "thông báo", "công bố" về một sự kiện quan trọng.
"Bố cáo thành lập doanh nghiệp" tức là bản công bố thông tin thành lập doanh nghiệp đăng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, đây là một hình thức đảm bảo sự ghi nhận xã hội về việc tồn tại hợp pháp của một doanh nghiệp trên thị trường. Qua đó, doanh nghiệp tham gia vào thị trường với đầy đủ sự giám sát của các cơ quan quản lý và của cộng đồng các doanh nghiệp. Về mặt xã hội, đây là một hình thức giới thiệu công khai đến công chúng và các doanh nghiệp đối tác tiềm năng biết đến doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp.
Bố cáo thành lập doanh nghiệp là một thủ tục, một nghĩa vụ đặt ra cho doanh nghiệp phải công bố doanh nghiệp với công chúng.
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 không còn sử dụng thuật ngữ bố cáo nữa mà thay vào đó là thuật ngữ "Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp" tại Điều 32.
2. Những quy định về bố cáo thành lập doanh nghiệp
Quy định về bố cáo hay công bố thành lập doanh nghiệp hiện nay được ghi nhận trực tiếp tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó gồm những nội dung chính sau:
2.1. Khi nào cần phải đăng bố cáo
Một cách tổng quát, khi thành lập mới doanh nghiệp, hoặc khi có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt hoạt động, phải được ghi nhận trong Hệ thống thông tin về đăng ký doanh nghiệp, ví dụ như thay đổi về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, trụ sở đơn vị phụ thuộc, ngành nghề đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ, danh sách cổ đông, danh sách thành viên hay người đại diện theo pháp luật. Đối với một số loại hình doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty đại chúng, Luật doanh nghiệp 2020 còn quy định bổ sung về nghĩa vụ công bố thông tin doanh nghiệp định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).
Phạm vi các quy định được trình bày sau đây tập trung vào công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp. Theo khoản 1 Điều 32 Luật doanh nghiệp: "Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật".
Theo khoản 3 Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thời điểm thực hiện việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phó công bó nội dung đăng ký doanh nghiệp là ngay khi doanh nghiệp nộp hồ ớ đăng ký doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là một hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để được chấp nhận hợp lệ khi nó đã bao gồm cả biên lai thu phí, lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
Trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp phí để thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp mà sau đó lại không được cấp đăng ký doanh nghiệp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp hoặc thông qua tài khoản mà chủ thể đăng ký cung cấp.
2.2. Nội dung công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
a) Các nội dung được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp:
- Tên doanh nghiệp: bao gồm tên tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có) và tên viết tắt (nếu có)
- Tình trạng hoạt động
- Mã số doanh nghiệp
- Loại hình pháp lý
- Ngày bắt đầu thành lập
- Tên người đại diện theo pháp luật
- Địa chỉ trụ sở chính
b) Các thông tin bổ sung sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có)
2.3. Phí, lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Phương thức thanh toán phí, lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 37 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể:
a) Hình thức: Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh
- Chuyển vào tài khoản của Phòng đăng ký kinh doanh
- Sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử: Đây là một phương thức mới và hiện đại thông qua một tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử do vậy được điều chỉnh chặt chẽ bởi pháp luật liên quan và cần được hướng dẫn và hỗ trợ chặt chẽ. Phương thức thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cần lưu ý, phí sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không được tính trong lệ phí đăng ký doanh nghiệp hay phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Khi phát sinh lỗi giao dịch trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử, tổ chức các nhân thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử liên hệ với tổ chức trung gia cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử để được giải quyết.
b) Mức thu phí, lệ phí công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp
Quy định này do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn. Theo đó, Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu phí, lệ phí công bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp áp dụng từ ngày 20/09/2019:
- Phí công bố nội dung doanh nghiệp: 100.000 đồng/ lần
c) Các đối tượng được miễn phí, lệ phí
Căn cứ Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, đối với thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thành lập mới doanh nghiệp thì không có đối tượng nào được miễn phí, lệ phí khi thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, nếu doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (50.000 đồng/lần) nhưng vẫn phải nộp biên lai thu phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2.4. Nơi thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Đơn vị tiếp nhận và xử lý thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là nơi tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể là Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện cập nhật và công bố thông tin doanh nghiệp mà mình quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2.5. Thời hạn
Theo khoản 3 Điều 32 Luật doanh nghiệp 2020, thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai. Ở đây, kết hợp với quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp, ngày được công khai được hiểu là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.6. Xử phạt vi phạm hành chính về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kết hoạch và đầu tư:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
a) Không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
b) Thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi không thông báo.
>> Xem thêm Con dấu doanh nghiệp là gì? Các cách đóng dấu năm 2022 mới nhất
Trên đây là các nội dung cơ bản về Bố cáo là gì? Những quy định về bố cáo thành lập doanh nghiệp? Nếu Quý bạn đọc còn thắc mắc về chủ đề trên, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!