1. Đề thi Toán giữa kì 2 lớp 6 CTST Số 1

A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

A. Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.

B. Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

C. Trong hai số thập phân dương, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

D. Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân âm luôn lớn hơn số thập phân dương.

Câu 2: Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

A. \frac{{ - 1515}}{{2828}} = \frac{{ - 151515}}{{282828}}

B. \frac{{ - 21}}{{28}} = \frac{{ - 39}}{{52}}

C. \frac{{52}}{{91}} = \frac{{28}}{{49}}

D. \frac{{165}}{{143}} = \frac{{26}}{{30}}

Câu 3: Rút gọn phân số\frac{{ - 32}}{{60}} đến tối giản ta được phân số:

A. \frac{{ - 16}}{{30}}

B. \frac{{16}}{{30}}

C. \frac{8}{{15}}

D.\frac{{ - 8}}{{15}}

Câu 4: Trong các phân số\frac{7}{{ - 12}};\frac{7}{{ - 10}};\frac{{ - 7}}{8};\frac{7}{{12}}, phân số nào là nhỏ nhất?

A. \frac{7}{{ - 12}}

B. \frac{7}{{ - 10}}

C. \frac{{ - 7}}{8}

D. \frac{7}{{12}}

Câu 5: Một lớp học có 40 học sinh, biết rằng \frac{3}{{10}} số học sinh lớp đó bị cận thị. Số học sinh cận thị của lớp đó là:

A. 10 học sinh cận thị

B. 15 học sinh cận thị

C. 12 học sinh cận thị

D. 20 học sinh cận thị

Câu 6: Quy đồng mẫu số \frac{7}{2};\frac{5}{6};\frac{4}{9} của ba phân số với mẫu số chung 18 ta được ba phân số nào?

A. \frac{{14}}{{18}};\frac{{10}}{{18}};\frac{8}{{18}}

B. \frac{{21}}{{18}};\frac{{15}}{{18}};\frac{{12}}{{18}}

C.\frac{{63}}{{18}};\frac{{15}}{{18}};\frac{8}{{18}}

D. \frac{{63}}{{18}};\frac{{45}}{{18}};\frac{{63}}{{18}}

Câu 7: Trong các phân số \frac{0}{9};\frac{{12}}{{15}};\frac{{11}}{5};\frac{{ - 4}}{{ - 5}} phân số nào lớn nhất?

A. \frac{0}{9}

B. \frac{{12}}{{15}}

C. \frac{{11}}{5}

D. \frac{{ - 4}}{{ - 5}}

Câu 8: Chọn đáp án sai trong các câu dưới đây.

A. Tam giác đều có một tâm đối xứng

B. Hình bình hành nhậ9n giao điểm của hai đường chèo làm tâm đối xứng

C. Đường tròn có tâm là tâm đối xứng

D. Chữ cái in hoa I có một tâm đối xứng

Câu 9: Hình nào sau đây có tâm đối xứng

A) Hình thoi

B) Hình thang cân

C) Hình tứ giác

D) Hình tam giác

Câu 10: Trong các khẳng định sau; khẳng định nào sai

A) Ba điểm A; B; C thẳng hàng chỉ có duy nhất 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

B) Điểm A nằm trên đường thẳng d thì ta nói đường thẳng d đi qua điểm A.

C) Ba điểm A; B; C nằm trên đường thẳng d và điểm D không nằm trên đường thẳng , ta nói bốn điểm A: B; C; D không thẳng hàng.

D) Ta luôn vẽ được một đường thẳng đi qua ba điểm.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A) Hình thoi có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng.

B) Hình thang cân có trục đối xứng, nhưng không có tâm đối xứng.

C) Hình bình hành vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng.

D) Hình chữ nhật có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.

B. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính:

a) 2\frac{{17}}{{20}} - 1\frac{{11}}{{15}} + 6\frac{1}{{20}}:3

b) \left( {31\frac{6}{{13}} + 5\frac{9}{{41}}} \right) - 36\frac{6}{{13}}

c) \frac{{ - 5}}{{46}} + \frac{{ - 7}}{{25}} + \frac{{35}}{{19}} + \frac{5}{{46}} + \frac{{ - 16}}{{19}} + \frac{7}{{25}}

d) \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + ... + \frac{1}{{24.25}}

Câu 2: Tìm x biết:

a) 2\frac{3}{4}x= 1

b) \frac{{x + 2}}{8} = \frac{{ - 15}}{4}

Bài 3: Cường có 3 giờ để chơi trong công viên. Cường dành \frac{1}{4} thời gian để chơi ở khu vườn thú; \frac{1}{3} thời gian để chơi các trò chơi; \frac{1}{12} thời gian để ăn kem, giải khát; số thời gian còn lại để chơi ở khu cây cối và các loài hoa. Hỏi Cường đã chơi bao nhiêu giờ ở khi cây cối và các loài hoa.

Bài 4: Trên đường thẳng a lấy 4 điểm M; N; P; Q sao cho N nằm giữa M và P; P nằm giữa N và Q. Hãy chỉ ra các tia gốc N, gốc P

Bài 5 (0,5 điểm): Tính:

Đáp án đề thi giữa kì 2 Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo số 1

A. Đáp án phần trắc nghiệm

1. D. Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân âm luôn lớn hơn số thập phân dương.

2. B. \frac{{ - 21}}{{28}} = \frac{{ - 39}}{{52}}

3. D. \frac{{ - 8}}{{15}}

4. C. \frac{{ - 7}}{8}

5. D. 20 học sinh cận thị

6. C. \frac{{63}}{{18}};\frac{{15}}{{18}};\frac{8}{{18}}

7. C. \frac{{11}}{5}

8. A. Tam giác đều có một tâm đối xứng

9. A) Hình thoi

10. C) Ba điểm A; B; C nằm trên đường thẳng d và điểm D không nằm trên đường thẳng , ta nói bốn điểm A: B; C; D không thẳng hàng.

11. C) Hình bình hành vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng.                            

B. Đáp án phần tự luận

Câu 1:

a)2\frac{{17}}{{20}} - 1\frac{{11}}{{15}} + 6\frac{1}{{20}}:3 = \frac{{47}}{{15}}

b) \left( {31\frac{6}{{13}} + 5\frac{9}{{41}}} \right) - 36\frac{6}{{13}} = \frac{{33421}}{{553}}

c) \frac{{ - 5}}{{46}} + \frac{{ - 7}}{{25}} + \frac{{35}}{{19}} + \frac{5}{{46}} + \frac{{ - 16}}{{19}} + \frac{7}{{25}} = 1

d)\frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + ... + \frac{1}{{24.25}}

 \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{7} + ... + \dfrac{1}{{24}} - \dfrac{1}{{25}}

= \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{{25}}

= \dfrac{4}{{25}}\

Câu 2:

a) 2\frac{3}{4}x = 1

\dfrac{{11}}{4}x = 1 

  x = 1:\dfrac{{11}}{4}

  x = \dfrac{4}{{11}}

Vậy   x = \dfrac{4}{{11}}

b)\frac{{x + 2}}{8} = \frac{{ - 15}}{4}

x + 2 = \dfrac{{ - 15.8}}{4}

x + 2 =  - 30 

x =  - 30 - 2 

x =  - 32 

Số phần thời gian Cường đã dùng để chơi khu vường thú; chơi các trò chơi; ăn kem và giải khát là: \frac{8}{12} thời gian

Phân số chỉ thời gian Cường chơi ở khu cây cối và các loài hoa là: \frac{1}{3 thời gian

Thời gian Cường chơi ở khu cây cối và các loài hoa là: 1 giờ

Bài 4:

Các tia gốc N là: NM, NP (hoặc NQ)

Các tia gốc P là: PQ; PN (hoặc PM)

Bài 5: 

A = \frac{50}{99}

 

2. Đề thi giữa kì 2 Toán 6 CTST số 2

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1: Kết quả của phép trừ \frac{1}{27}-\frac{1}{9}

A. \frac{1}{27}-\frac{1}{9}=\frac{0}{18}

B. \frac{1}{27}-\frac{3}{27}=\frac{-2}{0}

C. \frac{1}{27}-\frac{3}{27}=\frac{2}{27}

D. \frac{1}{27}-\frac{3}{27}=\frac{1-3}{27}=\frac{-2}{27}

Câu 2: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp thay vào chỗ ....để hoàn thành câu sau: Hình tạo thành bởi điểm A và một phần đường thẳng bị chia ra bởi A được gọi là một....

A. Tia

B. Đường thẳng

C. Điểm

D. Đoạn thẳng

Câu 3: Trong ba điểm thẳng hàng, có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

A. có vô số điểm.

B. có nhiều hơn hai điểm.

C. có không quá hai điểm.

D. có duy nhất một điểm.

Câu 4: Kết quả của phép nhân \frac{-1}{4} \cdot \frac{1}{2} là

A. \frac{-1}{4} \cdot \frac{1}{2}=\frac{-1.2}{4.4}=\frac{-2}{4}

B. \frac{-1}{4} \cdot \frac{1}{2}=\frac{-1}{4} \cdot \frac{2}{4}=\frac{-2}{16}

C. \frac{-1}{4} \cdot \frac{1}{2}=\frac{-0}{8}

D. \frac{-1}{4} \cdot \frac{1}{2}=\frac{-1}{8}

Câu 5: Sau khi rút gọn tối giản phân số \frac{4}{16} ta được phân số

A. \frac{2}{8}

B. \frac{4}{8}

C. \frac{1}{4}

D. \frac{1}{8}

Câu 6: Trong từ STUDENT có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 7: Số đối \frac{-7}{8}

A. \frac{8}{7}

B. \frac{7}{8}

C. \frac{7}{-8}

D. \frac{-8}{7}

Câu 8: Các chữ cái in hoa trong từ TOAN, chữ nào sau đây có tâm đối xứng?

A. T

B. O

C. A

D. N

II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 9: (2,0 điểm)  Thực hiện phép tính sau:

a) -\frac{5}{8} \cdot \frac{(-4)^{2}}{10}

b) \frac{-2020}{2021} \cdot \frac{9}{11}+\frac{-2020}{2021} \cdot \frac{2}{11}

c) \frac{-5}{7} \cdot \frac{2}{11}+\frac{-5}{7} \cdot \frac{9}{11}+\frac{5}{7}

d) \frac{-3}{8} \cdot \frac{1}{2}+\frac{1}{6} \cdot \frac{-3}{8}+\frac{1}{3}: \frac{-8}{3}

Câu 10: (1,5 điểm) Tìm x biết

a) x - \frac{-1}{5}=3+\frac{-3}{2}

b) \frac{1}{2}-\left(x-\frac{5}{11}\right)=\frac{-3}{4}

c) \frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}

Câu 11: (1,5 điểm) Mẹ cho Hà một số tiền đi mua đồ dùng học tập . Sau khi mua hết 24 nghìn tiền vở, 36 nghìn tiền sách, Hà còn lại \frac{1}{3} số tiền. Vậy mẹ đã cho Hà số tiền là bao nhiêu?

Câu 12: (1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức A=\frac{9}{1.2}+\frac{9}{2.3}+\frac{9}{3.4}+\ldots+\frac{9}{98.99}+\frac{9}{99.100}

Câu 13: (1,0 điểm)  Nhà An có một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 4m , chiều dài 6 m. An cần đắp bờ xung quanh ruộng. Hỏi An cần đắp bao nhiêu mét bờ?

Câu 14: (1,0 điểm)

Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án mới nhất

a) Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

b) Từ 4 hình tam giác vuông bằng nhau (hình minh họa phía dưới) ta có thể ghép thành bao nhiêu hình có trục đối xứng?

Đáp án Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 6 số 2

I. Trắc nghiệm

1. A

2. A. Tia

3. D. có duy nhất một điểm.

4. D

5. C

6. B

7. B

8. B

II. Tự luận

Câu 9: 

a)

\begin{aligned} &-\frac{5}{8} \cdot \frac{(-4)^{2}}{10}= \\ &-\frac{5}{8} \cdot \frac{16}{10}=-\frac{80}{80}=-1 \end{aligned}

b)\frac{-2020}{2021} \cdot \frac{9}{11}+\frac{-2020}{2021} \cdot \frac{2}{11}=\frac{-2020}{2021}\left(\frac{9}{11}+\frac{2}{11}\right)

=\frac{-2020}{2021} \cdot 1=\frac{-2020}{2021}

c) \frac{-5}{7} \cdot \frac{2}{11}+\frac{-5}{7} \cdot \frac{9}{11}+\frac{5}{7}=\frac{-5}{7}\left(\frac{2}{11}+\frac{9}{11}\right)+\frac{5}{7}=\frac{-5}{7} \cdot 1+\frac{5}{7}=0

Câu 10:

a) x = \frac{13}{10}

b) x = \frac{77}{54

c) \begin{aligned} &\frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4} \Rightarrow\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}-\frac{3}{4} \\ &\Rightarrow \frac{2}{5}-x=\frac{-1}{2} \Rightarrow x=\frac{2}{5}-\frac{-1}{2} \Rightarrow x=\frac{9}{10} \end{aligned}

Câu 11:

Số tiền Hà đã tiêu là:

24 + 36 = 60 ( nghìn đồng)

Mẹ cho Hà số tiền là:

60 x 3 = 180 ( nghìn đồng)

Đáp số: 180 đồng

Câu 12: A = \frac{11}{100}

Câu 13:

Do thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 4 m, chiều dài 6 m suy ra chu vi là 24 m mà chiều dài bờ. An cần đắp chính bằng chu vi thửa ruộng.

An cần đắp số mét bờ là:

(6 + 4) . 2 = 20 ( m )

Đáp số: 20 m

Câu 14:

Dựa vào hình vẽ, ta thấy có các cặp đường thẳng song song là KM và QO ; KQ và MO ; KT và SO ; KS và TO . Vậy có tất cả bốn cặp đường thẳng song song.

b) Có nhiều hơn 5 cách ghép 4 tam giác vuông bằng nhau để được một hình có trục đối xứng. 

>> Tải về trọn bộ: Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án mới nhất

Trên đây Luật Minh Khuê đã gửi tới các bạn Đề thi và đáp án môn Toán giữa học kì 2 lớp 6. Để có thể đạt điểm cao trong kì thi giữa kì 2 lớp 6 sắp tới, ngoài việc ôn tập theo đề cương, các em học sinh cần thực hành luyện đề để làm quen với nhiều dạng đề thi khác nhau, cũng như nắm được cấu trúc bài thi. Chuyên mục đề thi giữa kì 2 lớp 6 trên Luật Minh Khuê với đầy đủ đề thi các môn học như Toán, Văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử - Địa lý, Công nghệ, Công dân, Tiếng Anh, là tài liệu hữu ích cho các em học sinh ôn luyện trước kì thi. Luật Minh Khuê xin  trân trọng c