1. Phân loại các chứng chỉ hành nghề xây dựng
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, chứng chỉ hành nghề được phân thành 03 hạng: Hạng I, hạng II và hạng III bao gồm:
| STT | Tên Chứng Chỉ Hành Nghề | Mã Số |
| 1 | Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng | DG01 |
| 2 | Chứng chỉ hành nghề giám sát dân dụng và công nghiệp | GS01 |
| 3 | Chứng chỉ hành nghề giám sát sát lắp đặt thiết bị công trình, công nghệ | GS02 |
| 4 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình giao thông cầu | GS03 |
| 5 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình giao thông đường sắt | GS04 |
| 6 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình giao thông hầm | GS05 |
| 7 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình NN&PTNT | GS06 |
| 8 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình cảng | GS07 |
| 9 | Chứng chỉ hành nghề giám sát công trình đường bộ | GS08 |
| 10 | Chứng chỉ hành nghề giám sát hạ tầng kỹ thuật cấp nước | GS09 |
| 11 | Chứng chỉ hành nghề giám sát hạ tầng kỹ thuật thoát nước | GS10 |
| 12 | Chứng chỉ hành nghề giám sát hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn | GS11 |
| 13 | Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn | KS01 |
| 14 | Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa hình | KS02 |
| 15 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng công trình cầu | KD01 |
| 16 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng công trình DD&CN | KD02 |
| 17 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định công trình đường sắt | KD03 |
| 18 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định công trình giao thông đường bộ | KD04 |
| 19 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định công trình NN&PTNT | KD05 |
| 20 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định công trình đường thủy | KD06 |
| 21 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định hạ tầng kỹ thuật cấp nước | KD07 |
| 22 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định hạ tầng kỹ thuật thoát nước | KD08 |
| 23 | Chứng chỉ hành nghề kiểm định hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn | KD09 |
| 24 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế an toàn PCCC | TK01 |
| 25 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế cấp thoát nước | TK02 |
| 26 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế cầu | TK03 |
| 27 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế điện – cơ điện | TK04 |
| 28 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế hầm | TK05 |
| 29 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt | TK06 |
| 30 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình giao thông đường bộ | TK07 |
| 31 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình giao thông đường sắt | TK08 |
| 32 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình DD&CN | TK09 |
| 33 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế kiến trúc công trình | TK10 |
| 34 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng | TK11 |
| 35 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế cảng đường thủy | TK12 |
| 36 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình NN&PTNT | TK13 |
| 37 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế hạ tầng kỹ thuật cấp nước | TK14 |
| 38 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế hạ tầng kỹ thuật thoát nước | TK15 |
| 39 | Chứng chỉ hành nghề thiết kế hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn | TK16 |
| 40 | Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án |
2. Quy định cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng được bổ sung
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, bổ sung quy định về cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và hẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:
Bổ sung về cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề;
+ Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề;
+ Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;
+ Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 100/2018/NĐ-CP
- Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 100/2018/NĐ-CP
+ Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
+ Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
+ Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
+ Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
+ Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.
- Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 44 Nghị định 100/2018/NĐ-CP được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định 100/2018/NĐ-CP
Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Nghị định 100/2018/NĐ-CP được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 56b Nghị định 100/2018/NĐ-CP
Bổ sung về thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
+ Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.
+ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp quy định tại Điều 56c Nghị định 100/2018/NĐ-CP cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp.
3. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ xây dựng thuộc trường hợp buộc thu hồi
Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:
Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;
- Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ xây dựng bao gồm:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
Trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Xem thêm: Lệ phí điều chỉnh, gia hạn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mới
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bổ sung quy định cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!