1. Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?
Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng 2014 quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
Theo đó có thể hiểu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hay chứng chỉ hành nghề xây dựng là một văn bản xác nhận năng lực được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho các cá nhân hoặc chức danh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
2. Những hoạt động không yêu cầu chứng chỉ hành nghề xây dựng
Theo quy định tại khoản 3, Điều 62 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các cá nhân không yêu cầu chứng chỉ hành nghề để thực hiện các hoạt động xây dựng là những cá nhân sau đây:
- Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.
- Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình.
- Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.
Ngoài ra, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Những cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng
- Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng.
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng.
- Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Lưu ý:
Các cá nhân có thể đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định bao gồm: công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam. Các cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do tổ chức nước ngoài cấp, nếu thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam trong thời gian dưới 06 tháng hoặc hành nghề hoạt động xây dựng tại Việt Nam, giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp các cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên, họ phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.
4. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
Căn cứ Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng lần đầu bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;
- Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;
- Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
- Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
Lưu ý: Các tài liệu theo quy định tại thứ tự 3, 4, 5,6 phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
5. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
Để xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng, cá nhân cần thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn chỉnh theo các yêu cầu quy định. Bạn có thể tham khảo hồ sơ mẫu để chuẩn bị đầy đủ.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng qua mạng trực tuyến, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý yêu cầu và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng trong vòng 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
Lưu ý: Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng nhưng chưa có kết quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.
Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.
6. Thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề
Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP:
Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng:
- Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III:
Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong tổ chức có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương;
Đối với cá nhân hoạt động xây dựng độc lập có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú tại địa phương.
- Tổ chức xã hội nghề nghiệp liên quan đến hoạt động xây dựng có phạm vi hoạt động trong cả nước được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là thành viên của mình
Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;
- Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Cách tra cứu chứng chỉ hành nghề xây dựng giả online nhanh nhất?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.