1. Định giá xây dựng là gì?

Định giá giá xây dựng là một khái niệm chung dùng để tiến hành đo bóc khối lượng và ước tính giá xây dựng công trình trong giai đoạn sau thiết kế đến trước khi công trình được khởi công.

Căn cứ trên bản vẽ thiết kế, khái toán, tiên lượng để tính khối lượng công trình, giúp người mời thầu xác định giá mời thầu, giúp Nhà thầu xác định giá dự thầu hoặc hồ sơ yêu cầu trong trường hợp chỉ định thầu.

Vậy các nội dung công việc định giá xây dựng cần thực hiện là:

  • Đưa ra nhận định độc lập, khách quan, chính xác và đáng tin cậy về nguồn vốn đầu tư, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  • Phân tích đầu tư và khả năng phát triển để hướng dẫn cho nhà đầu tư, chuyên gia tài chính và nhà xây dựng;
  • Ước tính vốn đầu tư, giá công trình và các chi phí kèm theo;
  • Đánh giá và phân tích rủi ro, khuynh hướng các cơ hội và thay đổi chi phí;
  • Phân tích các quyết định, phân tích tài chính dự án;
  • Quản lý chi phí dự án, đánh giá thanh lý tài sản dự án;
  • Lập dự án và phân tích dự án; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án;
  • Quản lý dự án, quản lý chi phí, quản lý hợp đồng giúp chủ đầu tư.

Định giá xây dựng được chia theo mức độ chi tiết hoặc tổng hợp của đơn giá:

+ Đơn giá chi tiết xây dựng công trình: tính từ định mức chi tiết nhân cho đơn giá hao phí của định mức tương ứng

+ Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình: bao gồm giá của một công việc hoặc nhiều công việc (tính từ đơn giá chi tiết).

Ngoài ra được chia theo nội dung chi phí của đơn giá:

+ Đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: chỉ bao gồm các thành phần chi phí trực tiếp vật liệu, nhân công, máy thi công

+ Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: bao gồm cả chi phí trực tiếp và các thành phần chi phí như trong dự toán như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế.
 

2. Đối tượng cần chứng chỉ kỹ sư định giá 

Thực tế thì chứng chỉ kỹ sư định giá là dành cho những cá nhân thực hiện những công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, bao gồm như sau:

– Thứ nhất, là người xác định và thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án xây dựng; là người phân tích hiệu quả và đánh giá rủi ro của dự án xây dựng;

– Thứ hai, là người xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng công trình, giá xây dựng công trình và định mức xây dựng;

– Thứ ba, là người xác định và thẩm tra dự toán các khoản trong xây dựng;

– Thứ tư, người cần chứng chỉ kỹ sư định giá là người đo bóc khối lượng các công trình;

– Thứ năm, là người xác định giá gói thầu và giá hợp đồng trong các hoạt động xây dựng của một dự án, công trình;

– Thứ sáu, kiểm soát các chi phí xây dựng công trình cũng là một đối tượng cần chứng chỉ kỹ sư định giá;

– Thứ bảy, là người lập và thẩm tra hồ sơ quyết toán, hay thanh toán vốn đầu tư công trình xây dựng, quy đổi vốn đầu tư của mỗi công trình xây dựng sau khi công trình đã hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao để đưa vào sử dụng cho công trình.

 

3. Chứng chỉ kỹ sư định giá có thể làm những việc gì?

– Thứ nhất, xác định và thẩm tra tổng mức đầu tư của từng dự án xây dựng; sau đó là phân tích hiệu quả đầu tư và đánh giá rủi ro của dự án trước khi vào thực hiện;

– Thứ hai, xác định chỉ tiêu xuất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng công trình, giá xây dựng công trình và định mức xây dựng;

– Thứ ba, kỹ sư định giá là người xác định và thẩm tra dự toán xây dựng trong mỗi dự án;

– Thứ tư, đo bóc khối lượng công trình là một công việc của kỹ sư định giá;

– Thứ năm, xác định giá các gói thầu và giá hợp đồng trong các hoạt động xây dựng;

– Thứ sáu, là người trực tiếp kiểm soát các chi phí xây dựng công trình;

– Thứ bảy, lập và thẩm tra hồ sơ quyết toán, thanh toán vốn đầu tư các công trình xây dựng, quy đổi vốn đầu tư của công trình xây dựng sau khi công trình đó đã hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao để đưa vào sử dụng.

 

4. Điều kiện cấp chứng chỉ định giá xây dựng?

4.1. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I

- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

- Về kinh nghiệm:

+ Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 07 năm trở lên;

+ Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

- Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

 

4.2. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II

- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

- Về kinh nghiệm:

+ Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 04 năm trở lên;

+ Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

- Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

 

4.3. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III

- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Về trình độ chuyên môn: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật hoặc chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến xây dựng công trình.

- Về kinh nghiệm:

+ Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc định giá xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp;

+ Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

- Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

 

5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

Bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(3) Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

(6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

 

6. Quy trình cấp

- Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lệ phí cấp: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

- Thời hạn của Chứng chỉ: 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

 

7. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng Chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I.

- Sở Xây dựng cấp Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và hạng III.

- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II và hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.