1. Khái niệm về bối thự trống (Blank endorsement)

Đối với các doanh nghiệp hay những khách hàng đang xuất nhập khẩu hàng cho nước ngoài thì khái niệm về bối thự trống (Blank endorsement) là điều không quá xa lạ đối với họ. 

Theo đó, bối thự trống (Blank endorsement) là việc viết séc, phiếu hẹn thanh toán hay hối phiếu của người ký hậu, mà không xác định bên được chi trả. Người ký hậu chữ ký tên, biến công cụ chi trả thành “có thể chi trả cho người nắm giữ” và giao dịch bằng hình thức giao tay. Cũng được gọi là ký hậu trống.

Khi sử dụng blank endorsement thì cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Hối phiếu có giá trị thanh toán phải là hối phiếu bản gốc, có chữ ký bằng tay của người ký phát trên hối phiếu.

- Kiểm tra ngày ký phát hối phiếu có trùng hoặc sau ngày vận đơn đường biển và trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng hay không. Vì sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ gửi hàng rồi mới ký phát hối phiếu đòi tiền.

- Kiểm tra số tiền ghi trên hối phiếu, số tiền này phải nằm trong trị giá của thư tín dụng và phải bằng 100% trị giá hóa đơn.

- Kiểm tra thời hạn ghi trên hối phiếu có đúng như thư tín dụng quy định hay không. Trên hối phiếu phải ghi At sight nếu là thanh toán trả ngay hoặc at days sight nếu là thanh toán có kỳ hạn.

- Kiểm tra các thông tin về các bên liên quan trên bề mặt hối phiếu: tên và địa chỉ của người ký phát (drawer), người trả tiền (drawee). Theo UCP- 600, người trả tiền là ngân hàng mở thư tín dụng.

- Kiểm tra số thư tín dụng và ngày của thư tín dụng ghi trên hối phiếu có đúng hay không

- Kiểm tra xem hối phiếu đã được ký hậu hay chưa. Nếu bộ chứng từ đã được chiết khấu trước khi gửi đến ngân hàng thì trên mặt sau hối phiếu phải có ký hậu của ngân hàng thông báo hoặc hối phiếu được ký phát theo lệnh của ngân hàng thông báo.

 

2. Phân loại chứng từ liên quan đến bồi thự thống (blank endorsement)

Hiện nay, có rất nhiều loại chứng từ liên quan đến 01 thương vụ. Thông thường, chứng từ do người xuất khẩu ban hành hoặc cơ quan quản lý, cơ quan đại diện tại nước xuất khẩu ban hành theo yêu cầu của người nhập khẩu nhằm mục đích phục vụ cho người nhập khẩu nhận được đủ hàng đúng chất lượng, đúng quy định theo pháp luật của nước nhập khẩu và phục vụ cho việc người xuất khẩu nhận đủ tiền.

- Chứng từ do nhà xuất khẩu ban hành: Invoice, list, CA,C/Q…

- Chứng từ do cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu ban hành: CO, ISO… nói chung là các chứng chỉ.

- Chứng từ Vận tải: Bill, lịch tầu, lịch trình, lý trình, thông báo nhận hàng….

- Người nhập khẩu yêu cầu những chứng từ gì thì người xuất khẩu phải xuất trình những chứng từ đó. Mỗi loại chứng từ có chức năng và tác dụng riêng. Các chứng từ phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất và hợp pháp thỏa mãn được yêu cầu của người mua (nhập khẩu) thì người nhập khẩu mới trả tiền.

 

3. Một số trường hợp bất hợp lệ khi kiểm tra bồi thự thống (blank endorsement)

Đối với hối phiếu

- Hối phiếu thiếu hoặc không chính xác về tên và địa chỉ của các bên có liên quan.

- Hối phiếu chưa ký hậu.

- Số tiền ghi trên hối phiếu bằng số và bằng chữ không khớp nhau hay không bằng trị giá hóa đơn.

- Ngày ký phát hối phiếu quá hạn hiệu lực của thư tín dụng.

- Số thư tín dụng và ngày mở thư tín dụng ghi trên hối phiếu không chính xác.

Đối với hóa đơn

- Kiểm tra số bản được xuất trình có đúng quy định của thư tín dụng hay không.

- Kiểm tra các dữ liệu về người bán, người mua (tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, ...) so với nội dung của thư tín dụng quy định có phù hợp hay không.

- Hóa đơn có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay hay không.

Nếu hóa đơn không phải do người thụ hưởng lập thì hóa đơn được coi là hợp lệ khi thư tín dụng có quy định chấp nhận chứng từ do bên thứ ba lập: commercial invoice issued by third party is acceptable hay third party acceptable.

- Mô tả trên hóa đơn có đúng quy định của thư tín dụng hay không.

- Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không, ...

- Kiểm tra hóa đơn về các dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong thư tín dụng, hợp đồng, giấy phép xuất nhập khẩu, ... và các thông tin khác ghi trên hóa đơn: số thư tín dụng, loại và ngày mở thư tín dụng, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hóa đơn có phù hợp với thư tín dụng và các chứng từ khác hay không.

Đối với hóa đơn thương mại thì có thể gặp một số trường hợp bất hợp lệ như:

- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hóa đơn thương mại khác với thư tín dụng và các chứng từ khác.

- Số bản hóa đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của thư tín dụng.

- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hóa, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa trên hóa đơn không chính xác với nội dung của thư tín dụng.

- Số thư tín dụng và ngày mở thư tín dụng không chính xác.

- Các dữ kiện về vận tải hàng hóa không phù hợp với vận đơn đường biển.

- Không có chữ ký theo quy định của thư tín dụng.

Đối với vận tải đơn

- Kiểm tra số bản chính được xuất trình

- Kiểm tra loại vận đơn:

Vận đơn có nhiều loại như vận đơn đường biển, vận đơn đường thủy, vận đơn đa phương thức, ... Căn cứ vào quy định của thư tín dụng, cần kiểm tra xem loại vận đơn có phù hợp hay không.

- Kiểm tra tính xác thực của vận đơn:

Nhà nhập khẩu phải kiểm tra vận đơn có chữ ký của người chuyên chở (hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý hoặc không nêu đầy đủ các chi tiết liên quan tư cách pháp lý của người đó thì chứng từ sẽ không được ngân hàng thanh toán.

- Kiểm tra mục người gửi hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chấp nhận một chứng từ vận tải mà trên đó bên thứ ba được đề cập cho dù trong thư tín dụng không quy định như vậy.

- Kiểm tra mục người nhận hàng: đây là mục quan trọng trên vận đơn đường biển và luôn được quy định rõ trong thư tín dụng nên người lập vận đơn phải tuân thủ quy định này một cách nghiêm ngặt.

- Kiểm tra mục thông báo (Notify): Mục Notify trên vận đơn đường biển sẽ ghi tên và địa chỉ đầy đủ của người làm đơn xin mở thư tín dụng.

- Kiểm tra tên cảng xếp hàng (port of loading) và cảng dỡ hàng (port of discharge) có phù hợp với quy định của thư tín dụng hay không.

- Kiểm tra điều kiện chuyển tải:

Nếu thư tín dụng quy định không cho phép chuyển tải (transhipment prohibited), trên vận đơn đường biển không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải. Nếu việc chuyển tải xảy ra, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng chuyển tải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn.

- Kiểm tra nội dung hàng hóa được nêu trên vận đơn đường biển có phù hợp với quy định trong thư tín dụng và các chứng từ khác hay không.

Nội dung này bao gồm: tên hàng hóa, ký mã hiệu hàng hóa, số lượng, số kiện hàng hóa, tổng trọng lượng hàng hóa. Đặc biệt ngân hàng thường chú ý đến mục ký mã hiệu hàng hóa ghi trên thùng hàng, số hiệu container hoặc số hiệu lô hàng được gửi trên tàu với nội dung thư tín dụng và Packing List.

- Kiểm tra đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L) hoặc v ận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment B/L) - loại vận đơn này không được ngân hàng chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của người nhập khẩu.

- Kiểm tra mục cước phí: có phù hợp với quy định của thư tín dụng hay không.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.