>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về tổ chức kinh tế.

- Hiện nay chưa có định nghĩa chung nhất về tổ chức kinh tế mà quy định về tổ chức kinh tế sẽ phụ thuộc vào chính văn bản luật quy định nó như:

+ Tại khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có quy định về các loại tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 

+ Tại khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 cũng có quy định về tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

- Như vậy, nếu dựa vào các định nghĩa trên thì có thể thấy tổ chức kinh tế sẽ có một số đặc điểm như sau:

+ Được đăng ký thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện mục đích phát triển kinh tế.

+ Có điều lệ, cơ cấu tổ chức rõ ràng.

+ Có tên, địa chỉ cụ thể, có tài sản để hoạt động.

+ Có tư cách pháp nhân.

+ Không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Về cơ bản tổ chức kinh tế có nhiều điểm tương đồng với các tổ chức có tư cách pháp nhân, tuy nhiên xét trên các tổ chức có tư cách pháp nhân thì tổ chức kinh tế nằm trong phạm vi nhỏ hơn. Cũng có thể hiểu vì khái niệm tổ chức kinh tế không gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên việc thực hiện quản lý các doanh nghiệp trong nước. Vì hiện nay vẫn chưa có văn bản pháp luật nào quy định về việc xác định một tổ chức có phải là một tổ chức kinh tế hay không nên chúng ta chỉ có thể dựa vào quy định của Luật Đất đai năm 2013 để xác định nếu tổ chức đó không được liệt kê trong Luật Đất đai năm 2013 thì sẽ không phải là tổ chức kinh tế.

- Vai trò của các tổ chức kinh tế như sau:

+ Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động.

+ Tổ chức kinh tế thúc đẩy tăng trưởng và phát triển, tổ chức kinh tế là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định.

+ Tổ chức kinh tế phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành.

+ Phát triển tổ chức kinh tế tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.

- Ví dụ về các tổ chức kinh tế:

+ Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, ...

+ Tổ chức kinh tế bao gồm các tổ chức hình thành theo pháp luật hợp tác xã như hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

+ Tổ chức kinh tế thành lập theo pháp luật về đầu tư như công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh, ... (căn cứ theo khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông).

 

2. Quy định về việc thành lập tổ chức kinh tế.

- Thành lập tổ chức kinh tế là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, chủ thể hoạt động này gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Do vậy, khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, điều đầu tiên cần xác định chủ thể tham gia đầu tư vì mỗi chủ thể sẽ cần các điều kiện khác nhau dẫn đến hồ sơ cấp phép thành lập cũng khác nhau.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:

+ Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

+ Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư năm 2020;

+ Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Như vậy có thể thấy theo quy định của luật đầu tư thì việc nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế sẽ thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Nếu là nhà đầu tư nước ngoài thì trước khi thành lập doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp thì phải thực hiện xin cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Và một điều cần lưu ý là ngoài luật đầu tư quy định về doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được thành lập theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì còn có các nghị định và thông tư hướng dẫn có liên quan khác.

- Các cá nhân, tổ chức chỉ cần có đủ điều kiện và nộp hồ sơ thành lập tổ chức kinh tế thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định có cho phép thành lập tổ chức kinh tế không.

 

3. Thực hiện dự án đầu tư.

- Dự án đầu tư theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 thì dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư. Nó sẽ là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.

- Dự án đầu tư là tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. 

- Khi nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện theo các thủ tục quy định tại Luật Đầu tư năm 2020.

+ Về nguyên tắc thực hiện đúng nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư năm 2020.

+ Về thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư thực hiện theo Điều 26 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.

- Thủ tục thực hiện dự án đầu tư gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị tiến hành đầu tư.

Chủ đầu tư chủ động chuẩn bị các kế hoạch, đề án để xin phép đầu tư.

  • Bước 2: Thực hiện thủ tục để đầu tư.

Chủ đầu tư tiến hành các thủ tục để xin phép đầu tư với các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

  • Bước 4: Triển khai tiến hành dự án đầu tư.

+ Các bên phối hợp để thực hiện dự án đầu tư theo đúng kế hoạch và tiến độ đã được giao.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến. Xin chân thành cảm ơn!