1. Bồi thường về đất là gì?
Hiện nay thì do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng, hoặc thu hồi vì mục đích quốc phòng an ninh...thì nhà nước sẽ thực hiện việc thu hồi đất. Thu hồi đất hiện đang là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của người dân bởi việc ngày càng nhiều những quyết định thu hồi đất trên khắp địa bàn các tỉnh thành. Người dân họ sẽ thắc mắc là họ có được bồi thường về đất hay không. Vậy thì bồi thường về đất được hiểu như thế nào.
Căn cứ vào điều 3 Luật Đất đai 2013 thì bồi thường về đất là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Theo quy định của pháp luật đất đai, trách nhiệm được đặt ra khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng-an ninh hay phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất này không phải do lỗi của người sử dụng đất. Khi thu hồi đất, người sử dụng đất bị ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp. Với tư cách đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, Nhà nước phải có trách nhiệm bù đắp những thiệt hại cho người sử dụng đất với phạm vi bồi thường đó là: bồi thường về đất, bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất.
2. Đối tượng được bồi thường đất.
Đối tượng được thực hiện bồi thường là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ như sau thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa nhà tình thương gắn liền với đất
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ
- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ trên nhưng giấy tờ này ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc là quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Theo đó thì những đối tượng được quy định theo điều 100 của Luật đất đai 2013 là những đối tượng sẽ được bồi thường khi mà nhà nước tiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật, thì những đối tượng này sẽ được bồi thường về đất.
3. Căn cứ xác định bồi thường khi diện tích trên sổ khác với thực tế.
Theo Điều 12 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP: Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định sau đây:
1. Nếu diện tích đo đạc thực tể nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
2. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đãng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định là không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
4. Đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có thì không được bồi thường về đất.
5. Việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất trong trường hợp đất thu hồi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của Luật đất đai và Nghị định này.
Như vậy thì căn cứ bồi thường đất do diện tích đất có sự sai lệch giữa diện tích ghi trên sổ đỏ và diện tích đo đạc thực thế. Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã quy định rất rõ từng trường hợp xảy ra khi bồi thường đất mà hay gặp phải.
Trên đây là toàn bộ những thông tin và nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc bồi thường đất đai theo quy định của pháp luật. Mong rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi đã cung cấp thì đã giúp cho các bạn có thêm những thông tin và kiến thức về bồi thường do thu hồi đất và có thể hiểu rõ về việc bồi thường do thu hồi đất là gì và có thể bảo vệ được quyền và lợi ích của mình một cách tuyệt đối nhất có thể. Việc thu hồi đất theo quy định của luật đất đai là việc làm có căn cứ và khi thu hồi thì người sử dụng đất được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được chúng tôi phản hồi và báo phí dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra thì các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau đây của chúng tôi:
Nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ? Không có sổ đỏ có được bồi thường không ?
Mức bồi thường đối với các loại đất khi Nhà nước thu hồi đất ?
Mức bồi thường thu hồi đất khai hoang theo quy định mới nhất?