- 1. Cá nhân cư trú
- 1.1. Xác định cá nhân cư trú
- 1.2. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú
- 1.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
- 2. Cá nhân không cư trú
- 2.1. Xác định cá nhân không cư trú
- 2.2. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú
- 2.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
1. Cá nhân cư trú
1.1. Xác định cá nhân cư trú
Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC có thể xác định được cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Ví dụ như: Anh A là người nước ngoài, việc xác định anh A có phải cá nhân cư trú không ta xét những trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Anh A ở Việt Nam trên 183 ngày thì là cá nhân cư trú
- Trường hợp 2: Anh A ở Việt Nam dưới 183 ngày thì sẽ phải xem xét xem anh A có thường xuyên ở Việt Nam hay không. Nếu anh A cư trú thường xuyên ở Việt Nam có thể được xét là cá nhân cư trú dù ở Việt Nam dưới 183 ngày. Ngoài ra, nếu anh A là cư trú nước khác thì không phải là cá nhân cư trú ở Việt Nam.
1.2. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú
Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC: "Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập".
Theo Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012 sẽ xác định được thu thập chịu thuế đối với cá nhân cư trú:
- Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
- Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
- Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Theo Điều 21 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012 sẽ xác định được thu thập tính thuế đối với cá nhân cư trú:
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.
1.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Theo Điều 24 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012:
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Cá nhân không cư trú
2.1. Xác định cá nhân không cư trú
Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC có thể xác định được cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.
Kết luận: Trong trường hợp thay đổi tình trạng cư trú, từ cá nhân cư trú sang cá nhân không cư trú có thể làm thay đổi nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, từ đó có thể dẫn đến chậm nộp thuế thu nhập cá nhân... Nên phải lưu ý trường hợp này phải điều chỉnh ngay việc tình trạng cư trú.
2.2. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú
Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Theo Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012 sẽ xác định được căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:
- Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
* Cách xác định thu nhập chịu thuế
Theo Điều 33 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012:
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
2.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
Theo Điều 34 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012:
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.
2. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định mới nhất. Nếu có vướng mắc liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, hoặc cần tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp lý khác hãy gọi 1900.6162 để được tư vấn qua tổng đài trực tuyến cũng như được đội ngũ luật sư tốt nhất của Luật Minh Khuê hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng!