1. Thuế thu nhập cá nhân được hiểu như thế nào?
Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, nghĩa là được tính căn cứ dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân cùng các văn bản, hướng dẫn liên quan. Thuế được coi là công cụ huy động nguồn thu ngân sách nhà nước,và cũng là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nên kinh tế. Loại thuế này ảnh hưởng trực tiếp đến tiết kiệm và nhằm làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.
Thuế này chỉ nhắm đến một số đối tượng có thu nhập cao trong xã hội nhằm điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng với 2 đối tượng sau đây:
- Cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm tính thuế;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm có nơi ở được đăng ký trên thẻ thường trú/tạm trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) và không thể chứng minh là đối tượng cư trú thuế ở nước khác.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ bao gồm các khoản sau đây:
- Từ kinh doanh: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hoạt động hành nghề của cá nhân có giấy phép, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
- Từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; các khoản trợ cấp, phụ cấp
- Từ đầu tư: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, các thu nhập từ đầu tư khác trừ trái phiếu Chính phủ.
- Từ chuyển nhượng vốn: chuyển nhượng vốn trong các tổ chức kinh tế, chuyển nhượng chứng khoán, hoặc các hình thức khác.
- Từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Từ trúng thưởng: trúng thưởng xổ số, hình thức khuyến mại, cá cược, các trò chơi hoặc hình thức trùng thưởng khác
- Từ bản quyền: từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.
- Từ nhượng quyền thương mại
- Từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
>> Xem thêm: Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Ai phải đóng thuế TNCN?
2. Công chức, viên chức nộp thuế thu nhập cá nhân khi nào?
Căn cứ khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương hàng tháng của công chức, viên chức là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, gồm: Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản phụ cấp, trợ cấp.
Theo khoản 1, điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Số thuế phải nộp được xác định như sau:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
Theo đó, để tính được số thuế nộp hàng tháng phải biết được thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế (tiền lương, phụ cấp...) trừ các khoản giảm trừ sau: Các khoản giảm trừ gia cảnh. Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (nghĩa là từng bậc thuế sẽ có một mức thuế suất riêng và thu nhập tính thuế càng cao thì thuế suất càng cao), cụ thể:

3. Cách tính thuế TNCN với công chức, viên chức
Như công thức đã nêu ở trên, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó. Theo phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, như sau:

Để dễ hiểu hơn, chúng tôi sẽ đưa đến 1 ví dụ về cách tính thuế TNCN cho công chức, viên chức sa đây, cụ thể:
Ông Nguyễn Văn A là công chức, lương và phụ cấp tháng 1/2023 là 21 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc). Được biết ông A không có 01 người phụ thuộc và trong tháng 1/2023 không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Xác định thu nhập tính thuế của ông A = thu nhập của ông A - khoản giảm trừ cho bản thân ông A - giảm trừ cho người phụ thuộc
Vậy thu nhập tính thuế của ông A sẽ là 21.000.000 - 11.000.000 - 4.400.000 = 5.600.000
Theo đó, thu nhập tính thuế của ông A sẽ là 5.600.000 thuộc vào bậc 2
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ bằng thu nhập tính thuế x với 10% (thuế suất của bậc 2)
Vậy thuế thu nhập cá nhân ông A cần nộp là 5.600.000 x 10% = 560.000.
4. Tăng lương cơ sở thì mức đóng thuế TNCN có tăng theo không?
Mức lương cơ sở là mức lương thấp nhất để làm căn cứ tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức…
Đối tượng được tính lương dựa trên lương cơ sở bao gồm:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện, xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng được xét lương trực tiếp dựa trên mức lương cơ sở. Theo đó từ ngày 1/2/2023, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 1.800.000 đồng/ tháng.
Vậy thì khi lương cơ sở tăng, lương của công chức, viên chức cũng sẽ tăng theo và theo đó thì thu nhập chịu thuế cũng sẽ tăng theo. Dù cho các khoản giảm trừ không thay đổi thì lương tăng mức đóng thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ tăng.
Việc tính thuế thu nhập cá nhân sẽ vẫn áp dụng theo những công thức nêu trên, theo đó thì chỉ cần cán bộ công chức, viên chức đạt từ 11 triệu đồng/ tháng (132 triệu đồng/ năm) đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định mà không có người phụ thuộc thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp công chức, viên chức có một người phụ thuộc tương đương mức lương trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế, có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Cứ như vậy nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.
Trên đây, là bài viết về chủ đề công chức, viên chức phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi nào? quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết liên quan về chủ đề này như Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số hotline: 1900.6162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng! Trân trọng cảm ơn!