1. Bên được ủy quyền có nghĩa vụ gì?

Mục đích của bên ủy quyền khi xác lập hợp đồng ủy quyền là công việc ủy quyền có thể được hoàn thành. Vì vậy, việc thực hiện nghĩa vụ của bên được ủy quyên là vô cùng quan trọng.

Điều 565 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của hợp đồng ủy quyền như sau:

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Thứ nhất, bên được ủy quyền phải thực hiện công việc theo hợp đồng ủy quyền. Trong quá trình thực hiện phải báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc. Việc thông báo sẽ giúp bên ủy quyền theo dõi được việc thực hiện công việc của bên được ủy quyền.

Thứ hai, bên được ủy quyền nhận sự ủy quyền để tham thực hiện các công việc vì lợi ích của bên ủy quyền, khi đó bên được ủy quyền phải tham gia các giao dịch dân sự với người thứ ba. Vì vậy nếu họ không báo cho người thứ ba biết về thời hạn, phạm vi ủy quyền và các thông tin có liên quan thì sẽ không có cơ sở để người thứ ba tiếp nhận mối quan hệ ủy quyền với bên được ủy quyền. Chính vì vậy Điều luật đã quy định bên được ủy quyền có nghĩa vụ báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

Thứ ba, bên được ủy quyền phải bảo quản giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. Đây là những tài liệu phương tiện cho bên ủy quyền giao cho bên được ủy quyền để thực hiện công việc. Vì vậy, bên cạnh việc thực hiện tốt công việc được ủy quyền, bên được ủy quyền còn có trách nhiệm đối với tài sản, phương tiện được giao.

Thứ tư, bên được ủy quyền phải giữ bí mật thông tin biết được khi thực hiện việc ủy quyền. Trong một số công việc, hoặc một số lĩnh vực một số loại thông tin có tính quan trọng sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hoặc có ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của bên ủy quyền. Vì vậy, đối với những thông tin này thì bên được ủy quyền có nghĩa vụ giữ bí mật. Tuy nhiên, nói như vậy cũng sẽ rất khó cho bên được ủy quyền biết được thông tin nào là quan trọng cần giữ bí mật. Vì vậy ở đây cần có một sự thỏa thuận giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền về những nội dung phải giữ bí mật.

Thứ năm, bên được ủy quyền phải giao lại cho bên bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Những lợi ích này được phát sinh từ quá trình bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền để thực hiện công việc vì vậy về lý nó phải thuộc bên ủy quyền. Nếu pháp luật không quy định như vậy sẽ dẫn đến tình trạng bên được ủy quyền sẽ có các hành vi vụ lợi và hoạt động ủy quyền không thể diễn ra bình thường được.

Thứ sáu, bên được ủy quyền có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ. Theo nguyên tắc của việc bồi thường thiệt hại thì phải có thiệt hại phát sinh thì bên gây thiệt hại mới phải bồi thường.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy Giới Thiệu Mới Nhất Năm 2021 ? Cách viết giấy giới thiệu

2. Bên được ủy quyền có được thanh toán chi phí đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền không?

Cùng với việc quy định nghĩa vụ cho bên được ủy quyền thì Bộ luật dân sự 2015 cũng có quy định về quyền của người được ủy quyền như sau:

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Thứ nhất, được yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền. Để có thể thực hiện tốt công việc của mình bên được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin cần thiết về công việc của mình. Việc cung cấp thông tin của bên ủy quyền cho bên được ủy quyền cũng chính là vì lợi ích của bên ủy quyền. Vì vậy, pháp luật quy định bên được ủy quyền có quyền yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Thứ hai, được bên ủy quyền thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận. Bên được ủy quyền giúp bên ủy quyền thực hiện công việc vì vậy đối với những công việc không có thỏa thuận về thù lao thì bên ủy quyền có trách nhiệm thanh toán chi phí hợp lý phát sinh. Đối với những công việc thỏa thuận có thù lao thì các bên có thể thỏa thuận các chi phí phát sinh nằm trong khoản thù lao được thanh toán.

==> Nếu khi thực hiện công việc ủy quyền mà bên được ủy quyền đã bỏ ra một khỏa chi phí thì khi thực hiện xong, bên được ủy quyền được quyền yêu cầu bên ủy quyền hoàn trả lại cho mình số tiền đó.

3. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

Điều 567 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên ủy quyền như sau:

Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Để công việc của bên ủy quyền được thực hiện tốt, bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau:

Thứ nhất, cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc. Các thông tin, tài liệu và phương tiện là những thứ có liên quan mật thiết đến công việc được ủy quyền.

Thứ hai, bên ủy quyền phải chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong pham vi ủy quyền. Điều này là hợp lý vì bên được ủy quyền đã nhân danh bên ủy quyền để thực hiện công việc. Tuy nhiên, những việc bên được ủy quyền đã thực hiện trong phạm vi ủy quyền không phải chỉ có các cam kết. Khi bên được ủy quyền tham gia giao dịch dân sự sẽ phát sinh các quan hệ nghĩa vụ dân sự, do đó bên ủy quyền có trách nhiệm tiếp nhận các quan hệ nghĩa vụ này.

Thứ ba, bên ủy quyền có trách nhiệm thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao. Trong trường hợp hợp đồng ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có trách nhiệm thanh toán chi phí họp lý phát sinh nếu có vì bên được ủy quyền đã giúp bên ủy quyền thực hiện công việc của mình. Trường hợp hợp đồng ủy quyền có thù lao thì các khoản chi phí họp lý có thể được các bên thỏa thuận trong thù lao trả cho bên được ủy quyền.

>> Xem thêm:  Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không ? Trách nhiệm các bên khi ủy quyền ?

4. Bên ủy quyền có quyền gì?

Hợp đồng ủy quyền được ký kết để phục vụ nhu cầu của bên ủy quyền. Do đó việc yêu cầu bên được ủy quyền thực hiện các công việc cần thiết sẽ giúp bên ủy quyền thực hiện được công việc của mình, các yêu cầu được quy định cụ thể tại Điều 568 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 568. Quyền của bên ủy quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Thứ nhất, được quyền yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc. Thông báo này có thể là về tiến độ thực hiện công việc, khối lượng, chất lượng của công việc được thực hiện, các khó khăn, vướng mắc gặp phải trong quá trình xử lý công việc,...

Thứ hai, yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường họp có thỏa thuận khác. Các tài sản, lợi ích có được từ việc thực hiện công việc ủy quyền là thuộc về bên ủy quyền vì bên dược ủy quyền nhân danh bên ủy quyền để thực hiện công việc nên mới phát sinh lợi ích. Tất nhiên, pháp luật cũng cho phép các bên có thỏa thuận về việc khoản lợi ích phát sinh này sẽ thuộc về ai.

Thứ ba, khi giao kết hợp đồng ủy quyền bên ủy quyền mong muốn bên được ủy quyền sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ để mang lại lợi ích cho mình. Vì vậy, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ thì bên ủy quyền được yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại.

5. Ví dụ về tranh chấp quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng ủy quyền

Bản án 03/2018/DS-ST ngày 05/07/2018 của Tòa án nhân dân huyện A về tranh chấp hợp đồng ủy quyền:

Bà H được UBND huyện T, thành phố Hải Phòng cho thuê đất để thực hiện dự án. Ngày 17 tháng 6 năm 2011 bà được UBND huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 057538, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH/0031 đứng tên chủ sử dụng là hộ bà H. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này đã bị UBND huyện T thu hồi năm 2016. Trong quá trình thực hiện dự án, do không có thời gian để giám sát thực hiện dự án nên ngày 19 tháng 4 năm 2010 bà có ký Giấy ủy quyền cho ông Nguyễn Văn A tại UBND xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng ủy quyền cho ông A thay bà quản lý kinh doanh, điều hành và giải quyết mọi công việc có liên quan đến dự án. Sau đó khi bà H chăm sóc mẹ ốm ông A đã gọi điện cho bà lên Văn phòng công chứng A và để ký với ông A Hợp đồng ủy quyền số công chứng 5380.NQH/2011.HĐUQ, quyển số 03- AP.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21 tháng 7 năm 2011 tại Văn phòng công chứng A, thành phố Hải Phòng mà không đọc nội dung hợp đồng.

Tuy nhiên quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền, ông Nguyễn Văn A vi phạm tự ý mang Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất (Bản gốc) thế chấp cho ông H để vay số tiền 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng) mà không có ý kiến của bà, ông A, bà Y vay của ông H từ thời điểm nào bà cũng không biết. Bà chỉ ký giãn nợ hộ ông A. Mặt khác ông A tự ý xây dựng công trình trên đất, cho người khác thuê để rửa xe mà bà không được biết, ông A còn cho ông T thuê đất để thu tiền mà không thông qua ý kiến của bà.

Do vậy bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt Hợp đồng ủy quyền số 5380.NQH/2011.HĐUQ, quyển số 03-AP.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21 tháng 7 năm 2011 giữa bà và ông A.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng ủy quyền bản cập nhật mới nhất năm 2021

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền tham gia đấu giá tài sản, đất đai mới 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Định nghĩa về hợp đồng ủy quyền?

Trả lời:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Câu hỏi: Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì sao?

Trả lời:

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Câu hỏi: Trường hợp nào thì bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác?

Trả lời:

Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.