1. Mua sáng kiến, sáng chế là hình thức gì?

Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Chuyển giao công nghệ độc lập.

- Chuyển giao liên quan đến:

  + Dự án đầu tư;

  + Góp vốn theo công nghệ;

  + Nhượng quyền thương mại;

  + Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;

  + Mua và bán máy móc, thiết bị theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật.

- Chuyển giao công nghệ theo các hình thức khác được quy định bởi pháp luật.

- Việc chuyển giao công nghệ theo điểm 1 và điểm 2 cần ký kết hợp đồng; còn các chuyển giao theo điểm a, c, d, và điểm 2, 3 có thể thể hiện qua hợp đồng, điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc hồ sơ dự án theo nội dung tại Điều 23 của Luật.

Do đó, việc mua sáng kiến, sáng chế được coi là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và thuộc một trong các hình thức chuyển giao công nghệ.

 

2. Các biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục mua sáng chế, sáng kiến từ 2024

Thông tư 14/2023/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào ngày 30/6/2023 quy định về Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Nghị định 76/2018/NĐ-CP liên quan đến Luật Chuyển giao công nghệ.

Theo khoản 3 của Điều 3 trong Thông tư 14/2023/TT-BKHCN, các biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục mua sáng chế, sáng kiến được quy định chi tiết như sau, trong Phụ lục 3 kèm theo Thông tư:

- Biểu số BM III.1: Đơn đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến;

- Biểu số BM III.2: Bản thể hiện hiệu quả áp dụng sáng chế, sáng kiến trong thực tế và khả năng mở rộng quy mô áp dụng;

- Biểu số BM III.3: Bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua sáng chế, sáng kiến và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao;

- Biểu số BM III.4: Phiếu đánh giá hồ sơ đề nghị mua sáng chế, sáng kiến;

- Biểu số BM III.5: Biên bản họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị mua sáng chế, sáng kiến;

- Biểu số BM III.6: Văn bản thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị mua sáng chế, sáng kiến.

 

3. Quy định về thủ tục mua sáng chế, sáng kiến

Theo Điều 22 của Nghị định 76/2018/NĐ-CP, quy định về trình tự và thủ tục mua sáng chế, sáng kiến như sau:

(1) Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền (01 bản giấy và 01 bản điện tử). Hồ sơ bao gồm:

   - Văn bản đề nghị Nhà nước mua sáng chế, sáng kiến;

   - Văn bằng bảo hộ sáng chế, giấy chứng nhận sáng kiến;

   - Tài liệu thể hiện hiệu quả áp dụng sáng chế, sáng kiến trong thực tế và khả năng mở rộng quy mô áp dụng;

   - Văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức về sự cần thiết mua sáng chế, sáng kiến và phương án quản lý, khai thác, chuyển giao.

(2) Trước khi xem xét mua sáng chế, sáng kiến, tổ chức hoặc cá nhân đề nghị sẽ được đánh giá về:

   - Hiệu lực, phạm vi bảo hộ, và nội dung giải pháp của sáng chế được bảo hộ; nội dung sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

   - Hiệu quả ứng dụng thực tiễn của sáng chế, sáng kiến; nhu cầu của doanh nghiệp, công chúng; điều kiện, khả năng mở rộng quy mô áp dụng sáng chế, sáng kiến;

   - Khả năng ứng dụng sáng chế, sáng kiến phục vụ lợi ích xã hội trong sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công; phục vụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

(3) Quy trình xem xét và đánh giá hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 5 và 6 của Điều 20 trong Nghị định 76/2018/NĐ-CP.

(4) Trách nhiệm công bố sáng chế, sáng kiến đáp ứng điều kiện xem xét mua sáng chế được thực hiện theo quy định tại khoản 7 của Điều 20 trong Nghị định 76/2018/NĐ-CP.

(5) Phương thức mua sáng chế sẽ tuân theo quy định của pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước và các quy định khác có liên quan.

(6) Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ ban hành biểu mẫu để hỗ trợ thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 76/2018/NĐ-CP.

 

4. Giá và phương thức thanh toán của mua sáng kiến, sáng chế được thực hiện như thế nào?

Theo quy định của Điều 4 trong Nghị định số 76/2018/NĐ-CP về giá cả và cách thức thanh toán liên quan đến việc chuyển giao công nghệ, điều này được chỉ định như sau:

- Các bên tham gia hợp đồng có khả năng thảo luận và chọn lựa từ nhiều phương thức thanh toán dựa trên sự linh hoạt và đa dạng của các lựa chọn dưới đây:

+ Thanh toán một hoặc nhiều lần thông qua tiền mặt hoặc hàng hóa, trong đó cả phương thức thanh toán dựa trên số lượng sản phẩm được sản xuất từ công nghệ đã chuyển giao;

+ Chuyển đổi giá trị của công nghệ thành đóng góp vốn cho dự án đầu tư hoặc vào tài sản của doanh nghiệp. Trong trường hợp đóng góp bằng công nghệ sử dụng nguồn vốn từ nhà nước (tức công nghệ được tạo ra hoặc mua từ nguồn vốn công nghiệp), cần tuân thủ quy định về thẩm định giá trị công nghệ theo pháp luật;

+ Thanh toán dựa trên một phần trăm (%) từ giá trị bán hàng ròng. Giá trị bán hàng ròng được tính dựa trên tổng số tiền thu được từ việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ sử dụng công nghệ đã chuyển giao (dựa trên hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản như thuế GTGT, thuế đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua các thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện nhập khẩu hoặc trong nước; chi phí bao bì, đóng gói, vận chuyển và quảng cáo;

+ Thanh toán dựa trên một phần trăm (%) từ doanh thu thuần. Doanh thu thuần được tính từ số tiền thu được từ việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ sử dụng công nghệ đã chuyển giao, trừ đi các khoản giảm giá và hoàn trả hàng hóa.

+ Thanh toán dựa trên một phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế tính dựa trên doanh thu thuần sau khi trừ đi chi phí sản xuất hợp lý liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ sử dụng công nghệ đã chuyển giao và đã được bán ra thị trường. Các bên có thể cùng nhau đàm phán về việc thanh toán dựa trên phần trăm lợi nhuận sau thuế;

+ Áp dụng hai hoặc nhiều hình thức thanh toán theo các quy định tại các điểm a, b, c, d, và đối với mục này, cũng như các hình thức thanh toán khác, đều phải tuân theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao công nghệ.

- Khi công nghệ chuyển giao liên quan đến các bên, trong đó một hoặc nhiều bên sử dụng nguồn vốn từ nhà nước, việc xác định giá trị công nghệ sẽ dựa trên sự tư vấn và thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp chuyển giao công nghệ giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con, cũng như giữa các bên có mối liên kết theo luật thuế, việc kiểm tra và định giá công nghệ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật, đặc biệt khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế.

 

5. Quy định về hồ sơ công bố mua sáng chế, sáng kiến

Hồ sơ công bố mua sáng chế và sáng kiến áp dụng kể từ tháng 08/2023 được yêu cầu bao gồm các phần sau:

+ Đơn đề nghị Nhà nước mua sáng chế và sáng kiến.

+ Tài liệu minh họa về hiệu quả sử dụng và khả năng mở rộng ứng dụng sáng chế và sáng kiến.

+ Đề xuất của cơ quan hoặc tổ chức về việc cần thiết mua sáng chế và sáng kiến cùng với kế hoạch quản lý, khai thác và chuyển giao.

Tổng cộng: 01 hồ sơ (bao gồm 01 phiên bản giấy và 01 phiên bản điện tử).

Thông tin chi tiết được thể hiện trong Quyết định số 1668/QĐ-BKHCN có hiệu lực từ ngày 16/8/2023.

Bài viết liên quan: Quy đinh chung về Hợp đồng chuyển giao công nghệ? Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về các biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục mua sáng chế, sáng kiến 2024. Mọi thắc mắc về mặt pháp lý vui lòng liên hệ đến số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!