1. Vật chia được là vật như thế nào?

Điều 111 Bộ luật dân sự 2015: Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

Vật là tài sản theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015. Trước hết, vật là một bộ phận của thế giới vật chất, tồn tại khách quan và vật được xác định là tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự. Vật tồn tại khách quan dưới một trong ba trạng thái, xét về mặt vật lý là trạng thái rắn, lỏng và khí. Quy định về vật chia được và vật không chia được có ý nghĩa về mặt thực tế và nhằm phục vụ cho những trường hợp phân chia vật trong các quan hệ pháp luật dân sự. Phổ biến nhất là phân chia vật giữa các chủ thể trong quan hệ tài sản như: Phân chia lợi nhuận, phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn, phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, phân chia di sản thừa kế, phân chia tài sản trong quan hệ sở hữu chung khi quan hệ này chấm dứt...

Theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật dân sự 2015 thì vật phân chia được là vật khi phân chia không làm thay đổi tính chất và tính năng sử dụng ban đầu. Như vậy, đối tượng phân chia là vật cùng loại hoặc vật đặc định. Xét theo tính chất thì vật là bất động sản và động sản nếu phân chia được thì phân chia khi có yêu cầu của chủ thể.

Ví dụ về các loại tài sản có thể phân chia như lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng và tiền....

2. Vật không phân chia được theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 111 Bộ luật dân sự 2015:

Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 111 trên, vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu. Trên thực tế, khi cần chia một diện tích nhà, diện tích đất trong trường hợp chia tài sản chung hợp nhất của vợ chồng khi ly hôn, chia di sản thừa kế là nhà, diện tích đất cho nhiều người thừa kế, nhưng diện tích nhà hay diện tích đất quá nhỏ, nếu chia ra thành nhiều phần thì không thể sử dụng được. Ví dụ, di sản thừa kể có 50 m2 đất, chia ra 10 suất thừa kế cho mười người hưởng thì trong trường hợp này diện tích đất 50 m2 coi như không chia được. Vì bình quân mỗi người 5 m2, còn trừ đi phần diện tích làm ranh giới đất giữa các chủ sở hữu. Ngoài ra, nếu diện tích đất sau khi chia mà nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quyết định của Ủy ban nhân cấp tỉnh thì phần đất này sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật dân sự 2015: “Khi cần chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia. ” Như vậy, nếu không chia được thì một bên sẽ nhận vật và thanh toán bằng tiền cho các chủ sở hữu còn lại.

3. Thế nào là vật tiêu hao?

Điều 112 Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Trách nhiệm vô hạn là gì ? Quy định pháp luật về trách nhiệm vô hạn

Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.

Tính chất của vật là căn cứ để xác định phương thức chuyển giao vật giữa các chủ thể. Vì vậy, việc xác định tính chất của vật rất quan trọng trong các quan hệ có đối tượng là vật. Xác định tính chất của vật để lựa chọn các quan hệ cho phù hợp, tránh được những rủi ro và những tranh chấp có thể phát sinh giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự và trong tố tụng dân sự.

Vật tiêu hao theo quy định trên là vật qua một lần sử dụng không còn giữ nguyên được tính chất, khối lượng, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. Vì vậy, vật tiêu hao không thể dùng làm đối tượng của hợp đồng cho thuê, cho mượn tài sản. Vì nghĩa vụ của bên thuê, mượn tài sản phải trả lại tài sản thuê khi đến hạn hoặc mục đích thuê, mượn đã đạt được và phải trả lại vật thuê, mượn. Nếu vật tiêu hao thì không thể trả lại sau khi bên thuê sử dụng. Cụ thể về hợp đồng thuê tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 482. Trả lại tài sản thuê

1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.

4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.

5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

4. Vật không tiêu hao là gì?

Theo khoản 2 Điều 112 Bộ luật dân sự 2015:

Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Vật không tiêu hao là vật qua sử dụng một lần hoặc nhiều lần vẫn giữ nguyên được tính chất, tính năng và giá trị sử dụng ban đầu. Vì vậy, vật không tiêu hao có thể là đối tượng của các hợp đồng cho thuê, cho mượn tài sản. Ví vụ, nhà ở, xe máy, ôtô, máy bay, tàu thuyền.... là vật không tiêu hao, là đối tượng của các họp đồng cho thuê, cho mượn tài sản. Trong quan hệ thuê, mượn tài sản, bên thuê, mượn sử dụng vật đúng tính năng, công dụng của vật trong thời hạn thuê, mượn hoặc mục đích thuê, mượn đã đạt được thì bên thuê, mượn có nghĩa vụ trả lại vật thuê cho chủ sở hữu hoặc cho bên có quyền cho thuê. Ngoài ra, vật không tiêu hao còn có thể là một vật chứng để chứng minh trong một vụ án hình sự hay dân sự để kết tội hoặc bảo vệ lợi ích của bên có quyền. Vật không tiêu hao còn là điều kiện để chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp tài sản có quyền yêu cầu người đang chiếm hữu vật có nghĩa vụ trả lại tài sản theo phương thức kiện dân sự đòi lại tài sản.

5. Vật cùng loại và vật đặc định.

Điều 113 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc định

1. Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.

Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.

2. Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó.

Theo đó:

Thứ nhất, vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác được bằng các đơn vị đo lường như kg, lít, m3... Theo pháp luật La Mã thì vật cùng loại không bao giờ bị coi là mất, vì vật cùng loại thay thế được cho nhau. Do vật cùng loại có cùng hình thức, tính chất, giá trị sử dụng cho nên chúng thay thế được cho nhau.

Trong cuộc sống, những vật cùng loại tồn tại xung quanh chúng ta như xe máy cùng hãng, gói mì tôm cùng loại.. với tính chất này, vật cùng loại là đối tượng của hợp đồng vay tài sản. Vì bên vay vật cùng loại là chủ sở hữu của tài sản vay, có quyền sử dụng và định đoạt theo ý chí của mình. Khi đến hạn thanh toán, bên vay trả cho bên cho vay vật cùng loại với số lượng và chất lượng tương ứng với vật cùng loại đã vay trước đó.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

Thứ hai, vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải chuyển giao đúng vật đó. Theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật dân sự 2015, thì vật đặc định là vật tồn tại độc lập, có những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng... Tuy nhiên, có thể vật đặc định đều được cấu tạo bằng một chất liệu như nhau, có hình dáng cũng giống hệt nhau nhưng không thể gọi chúng là vật cùng loại vì chúng còn đặc định nhau ở vị trí.

Ví dụ: Hai ngôi nhà là vật đặc định, cho dù hình thức kiến trúc, tính công năng là như nhau, nhưng chúng đặc định nhau ở vị trí, hướng nhà và còn có thể đặc định nhau ở số nhà. Có những vật ban đầu là cùng loại, nhưng được đặc định hóa theo thời gian hoặc đặc định hóa theo thời gian sử dụng, cách thức sử dụng để lại những dấu vết, tỳ vết trên vật khác nhau thì cũng được coi là vật đặc định.

Vật đặc định có thể là động sản với động sản, có thể là bất động sản với bất động sản, có thể là vật nuôi với vật nuôi cùng loài, có thể là cây trồng với cây trồng... Vật nuôi với vật nuôi cùng loài đặc định nhau giữa con cái và con đực, giữa con nuôi lâu năm với con mới lớn, giữa hình thức bề ngoài như màu lông, hình dáng của sừng và các dấu vết khác trên giúp ta có thể phân biệt được bằng mắt thường. Vật đặc định tồn tại độc lập và giữa chúng không thể thay thế nhau.

Vật đặc định tồn tại độc lập, chúng không thể thay thế được cho nhau, cho nên vật đặc định không thể là đối tượng của hợp đồng vay tài sản. Trong phương thức bảo vệ quyền sở hữu, thì vật đặc định là đối tượng để chủ sở hữu yêu cầu đòi lại vật. Nếu vật đặc định bị tiêu hủy, bị mất thì yêu cầu đòi lại vật của chủ sở hữu không được đáp ứng, khi đó chủ sở hữu chỉ có quyền kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tài sản bao gồm những loại nào?

Trả lời:

 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. (Điều 105 Bộ luật dân sự 2015)

Câu hỏi: Bất động sản bao gồm?

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2015:

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Thế nào là tài sản hình thành trong tương lai?

Trả lời:

Theo Điều 108 Bộ luật dân sự 2015:

Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a) Tài sản chưa hình thành;

b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.