- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Đặc điểm và Chức năng của Ngân hàng phát triển Việt Nam
- 3. Khoản nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?
- 4. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- 5. Thời điểm phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng phát triển Việt Nam là khi nào?
- 6. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được thực hiện như thế nào?
- 6.1. Phân loại nợ
- 6.2. Phân loại cam kết ngoại bảng
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Quyết định 1515/QĐ-TTg ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng phát triển Việt Nam
- Thông tư 04/2019/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tue 24/2013/TT-NHNN
2. Đặc điểm và Chức năng của Ngân hàng phát triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam có một số đặc điểm như sau (Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ)
Thứ nhất, là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vôh điều lệ, với mức vốn điều lệ là 30.000 tỷ đồng;
Thứ hai, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển Việt Nam: (Điều 10 Quyết định số 1515/QĐ-TTg)
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn sau đây:
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo qụy định của pháp luật;
- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
- Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài;
- Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật.
Thứ hai, hoạt động tín dụng sau đây:
- Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
- Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốh tại ngân hàng thương mại theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;
- Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất.
Thứ ba, hoạt động ủy thác và nhận ủy thác sau đây:
- Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật;
- Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương;
- Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Thứ năm, thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3. Khoản nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?
Xin kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi tên là Khánh Linh hiện nay tôi đang sống và làm việc tại Phan Thiết. Tôi cần tìm hiểu một số nội dung liên quan đến hoạt động ngân hàng. Luật sư cho tôi hỏi khoản nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn rất nhiều!
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê, Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:
Khoản nợ là số tiền đã cho vay, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
Nợ phải được phân loại quy định tại Thông tư này gồm:
Thứ nhất, Cho vay đầu tư phát triển, cho vay xuất khẩu trừ các khoản sau:
- Nợ cho vay từ nguồn vốn ODA;
- Các khoản nợ nhận bàn giao từ các tổ chức tiền thân trước khi thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Các khoản nợ cho vay mà nguồn trả nợ từ ngân sách trung ương hoặc địa phương;
- Các khoản nợ cho vay đối với các dự án điện, tái định cư, đường dây theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh;
- Các khoản nợ cho vay để tái cơ cấu các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh;
- Nợ cho vay theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước;
- Nợ cho vay các dự án hạ tầng cơ sở (dự án đường cao tốc) theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh.
Thứ hai, Ủy thác cho vay xuất khẩu;
Thứ ba, Cho vay khác;
Thứ tư, Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng, trừ các khoản Chính phủ trả thay theo cam kết ngoại bảng.
Trên đây là nội dung tư vấn về Khoản nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 24/2013/TT-NHNN.
4. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Xin chào công ty luật Minh Khuê. Hiện tại tôi cần tìm hiểu một số nội dung liên quan đến hoạt động cấp tín dụng, quản lý tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tuy nhiên, tôi chưa tìm được văn bản quy định nội dung này. Công ty luật cho tôi hỏi quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được tư vấn từ quý công ty. Xin chân thành cảm ơn! (Nguyễn Phương - Nha Trang)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được;
- Được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống, làm cơ sở để xét duyệt, cấp tín dụng, quản lý tiền vay đối với khách hàng cụ thể;
- Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý tiền vay;
- Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng;
- Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
- Có quy định về bảo đảm tiền vay;
- Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Bộ Tài chính các văn bản sau:
- Văn bản báo cáo về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay trong đó nêu rõ lý do và cơ sở thực hiện.
- Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay được ban hành, sửa đổi, bổ sung.
5. Thời điểm phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng phát triển Việt Nam là khi nào?
Thưa luật sư, theo tôi được biết Ngân hàng phát triển Việt Nam phải thực hiện việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng. Vậy khi nào thì sẽ phải thực hiện việc phân loại này? Có văn bản nào quy định cụ thể về vấn đề này không ạ? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (An Huy - Yên Bái)
Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Thời điểm phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-NHNN. Theo đó, cần tuân thủ quy định về thời điểm như sau:
- Ít nhất mỗi quý một lần, trong 15 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi quý, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước theo quy định tại Thông tư này.
Riêng đối với quý cuối cùng của kỳ kế toán năm, trong 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng cuối cùng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ hai quý cuối cùng của kỳ kế toán.
- Ngoài thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.
6. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được thực hiện như thế nào?
Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2013/TT-NHNN.
6.1. Phân loại nợ
Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay) theo 05 nhóm như sau:
Một là, Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
-Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Hai là, Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
- Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Ba là, Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Bốn là, Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Năm là, Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6.2. Phân loại cam kết ngoại bảng
Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
Một là, Phân loại cam kết ngoại bảng:
- Phân loại vào nhóm 1 nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết.
- Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết.
Hai là, Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
- Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
- Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
+ Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
+ Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
+ Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại tiết (ii) điểm a khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại theo quy định tại tiết (ii) điểm a khoản này.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Chức năng của Ngân hàng phát triển Việt Nam, quy định pháp luật về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng phát triển Việt Nam".
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Luật Minh Khuê