Hiểu rõ thông tin về những chất ma túy bị cấm đầu tư kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư tránh vi phạm Luật Đầu tư 2020 và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật cứng rắn của Việt Nam.
Luật Đầu tư 2020 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, trong đó có quy định về cấm đầu tư kinh doanh các chất ma túy. Thông tin chi tiết về các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh được thể hiện tại Điểm a khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư 2020, cụ thể bao gồm danh mục các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh.
Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh được xác định và quy định cụ thể theo quy định tại Phụ lục I, được ban hành và kèm theo Luật Đầu tư 2020. Các chất ma túy nằm trong danh mục này đều bị cấm đầu tư và kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
Từ việc cấm đầu tư và kinh doanh các chất ma túy này, Luật Đầu tư 2020 đang nhằm tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ về việc giao dịch và sử dụng các chất ma túy trong lĩnh vực đầu tư. Điều này là để đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, đồng thời hạn chế các hoạt động liên quan đến tội phạm, buôn lậu và sản xuất, kinh doanh các chất ma túy nguy hiểm.
Việc cấm đầu tư và kinh doanh các chất ma túy cũng đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về kiểm soát ma túy của pháp luật cũng như cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Điều này cũng phản ánh cam kết của Việt Nam trong việc đối phó với tội phạm ma túy và thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn và giảm thiểu việc lạm dụng, buôn bán và sử dụng ma túy nguy hiểm trong cộng đồng.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của việc cấm đầu tư và kinh doanh các chất ma túy, cần thực hiện một quá trình rõ ràng và minh bạch trong việc xác định danh mục các chất ma túy cấm đầu tư và kinh doanh, đồng thời đảm bảo các quy định và quy trình pháp lý liên quan được thực hiện đầy đủ và đúng quy định.
I. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này
| Stt | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 1 | Acetorphine | 3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine | 25333-77-1 |
| 2 | Acetyl-alpha-methylfenanyl | N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide | 101860-00-8 |
| 3 | Alphacetylmethadol | α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane | 17199-58-5 |
| 4 | Alpha-methylfentanyl | N- [1 - ( α - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 79704-88-4 |
| 5 | Beta-hydroxyfentanyl | N- [1- (β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide | 78995-10-5 |
| 6 | Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl | N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide | 78995-14-9 |
| 7 | Desomorphine | Dihydrodeoxymorphine | 427-00-9 |
| 8 | Etorphine | Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine | 14521-96-1 |
| 9 | Heroine | Diacetylmorphine | 561-27-3 |
| 10 | Ketobemidone | 4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine | 469-79-4 |
| 11 | 3-methylfentanyl | N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 42045-86-3 |
| 12 | 3 -methylthiofentanyl | N- [3 - methyl -1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | 86052-04-2 |
| 13 | Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác | (5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 - didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1) | 125-23-5 |
| 14 | Para-fluorofentanyl | 4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide | 90736-23-5 |
| 15 | PEPAP | 1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate | 64-52-8 |
| 16 | Thiofentanyl | N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide | 1165-22-6 |
II. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này
| Stt | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 17 | Brolamphetamine (DOB) | 2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine | 64638-07-9 |
| 18 | Cathinone | (-) - α - aminopropiophenone | 71031-15-7 |
| 19 | DET | N, N - diethyltryptamine | 7558-72-7 |
| 20 | Delta-9-tetrahydrocanabinol | (6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol | 1972-08-3 |
| 21 | DMA | (±) - 2,5 - dimethoxy - α - methylphenylethylamine | 2801-68-5 |
| 22 | DMHP | 3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H- dibenzo [b,d] pyran | 32904-22-6 |
| 23 | DMT | N, N - dimethyltryptamine | 61-50-7 |
| 24 | DOET | (±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - phenethylamine | 22004-32-6 |
| 25 | Eticyclidine | N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine | 2201-15-2 |
| 26 | Etryptamine | 3 - (2 - aminobuty) indole | 2235-90-7 |
| 27 | MDMA | (±) - N - α - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 42542-10-9 |
| 28 | Mescalin | 3,4,5 - trimethoxyphenethylamine | 54-04-6 |
| 29 | Methcathinone | 2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan - 1 - one | 5650-44-2 |
| 30 | 4-methylaminorex | (±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline | 3568-94-3 |
| 31 | MMDA | (±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - α - methylphenylethylamine | 13674-05-0 |
| 32 | (+)-Lysergide (LSD) | 9,10 - didehydro - N, N - diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide | 50-37-3 |
| 33 | N-hydroxy MDA (MDOH) | (±) - N - hydroxy - [α - methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine | 74698-47-8 |
| 34 | N-ethyl MDA | (±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine | 82801-81-8 |
| 35 | Parahexyl | 3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol | 117-51-1 |
| 36 | PMA | p - methoxy - α - methylphenethylamine | 64-13-1 |
| 37 | Psilocine, Psilotsin | 3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol | 520-53-6 |
| 38 | Psilocybine | 3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate | 520-52-5 |
| 39 | Rolicyclidine | 1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine | 2201-39-0 |
| 40 | STP, DOM | 2,5 - dimethoxy - 4,α - dimethylphenethylamine | 15588-95-1 |
| 41 | Tenamfetamine (MDA) | α - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine | 4764-17-4 |
| 42 | Tenocyclidine (TCP) | 1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine | 21500-98-1 |
| 43 | TMA | (+) - 3,4,5 - trimethoxy - α - methylphenylethylamine | 1082-88-8 |
III. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này
| Stt | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 44 | MPPP | 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester) | 13147-09-6 |
IV. Các chất sau
| Stt | Tên chất | Tên khoa học | Mã thông tin CAS |
| 45 | Cần sa và các chế phẩm từ cần sa |
| 8063-14-7 |
| 46 | Lá Khat | Lá cây Catha edulis |
|
| 47 | Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện) |
|
|
Lưu ý: Mã số CAS (Chemical Abstracts Service) là Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ (theo quy định tại QCVN 19-1:2015/BYT).
Kể từ ngày 01/01/2021, Luật Đầu tư 2020 đã chính thức có hiệu lực thay thế toàn bộ nội dung của Luật Đầu tư 2014. Thay đổi này mang đến những điều chỉnh và bổ sung quan trọng, đặc biệt liên quan đến việc cấm đầu tư kinh doanh các chất ma túy. Theo Luật Đầu tư 2020, danh mục các chất ma túy thuộc diện cấm đầu tư kinh doanh đã tăng từ 45 chất lên 47 chất, và các chất này cũng được phân loại cụ thể hơn so với quy định trước đây.
Sự điều chỉnh và bổ sung trong Luật Đầu tư 2020 nhằm mục tiêu tăng cường kiểm soát và quản lý hiệu quả hơn về việc giao dịch và sử dụng các chất ma túy trong lĩnh vực đầu tư. Bằng việc mở rộng danh mục các chất ma túy cấm, Luật Đầu tư 2020 hướng tới việc ngăn chặn và giảm thiểu các hoạt động liên quan đến buôn bán, sản xuất và sử dụng các chất ma túy nguy hiểm.
Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe và an toàn của cộng đồng mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về kiểm soát ma túy của pháp luật và cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Bên cạnh đó, việc phân loại cụ thể các chất ma túy trong danh mục cấm cũng giúp tăng cường hiệu quả trong việc giám sát và truy xét nguồn gốc của chúng, từ đó ngăn chặn tối đa các hoạt động liên quan đến tội phạm, buôn lậu và sử dụng ma túy nguy hiểm.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của việc cấm đầu tư kinh doanh các chất ma túy, cần thực hiện một quá trình rõ ràng và minh bạch trong việc xác định danh mục các chất ma túy cấm đầu tư và kinh doanh, đồng thời đảm bảo các quy định và quy trình pháp lý liên quan được thực hiện đầy đủ và đúng quy định. Điều này đảm bảo tính pháp lý và công bằng cho tất cả các doanh nghiệp và nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực này.
Công ty Luật Minh Khuê, một đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, tỏ lòng mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích và chất lượng. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý mà quý khách có thể đang đối diện.
Nếu quý khách đang đối mặt với bất kỳ khó khăn, thách thức hoặc câu hỏi liên quan đến lĩnh vực pháp luật, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline đáng tin cậy là 1900.6162. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, tư vấn và hỗ trợ quý khách hàng một cách chuyên nghiệp và tận tâm.
Ngoài ra, để tiện lợi và nhanh chóng giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng, chúng tôi cũng chấp nhận yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Bằng việc liên hệ qua email, quý khách sẽ nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và chính xác từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi.
Với sự cam kết vượt qua mọi khó khăn và mang đến sự hài lòng tối đa cho quý khách hàng, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách. Hãy để Luật Minh Khuê giúp bạn vượt qua mọi vấn đề pháp lý một cách dễ dàng và hiệu quả!