1. Đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 101/2022/NĐ-CP quy định quân trang bao gồm:
- Thứ nhất là Quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo đó, tại Nghị định số 82/2016/NĐ-CP quy định quân trang của lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
+ Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên; lô gô
+ Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm.
- Thứ hai là Công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân. Theo quy định tại Nghị định số 160/2007/NĐ-CP và Nghị định số 29/2016/NĐ-CP quân trang của lực lượng này bao gồm:
+ Công an hiệu của Công an nhân dân là biểu tượng của Công an nhân dân
+ Phù hiệu của Công an nhân dân bao gồm: Nền phù hiệu, Công an hiệu, cành tùng đơn
+ Cấp hiệu của Công an nhân dân là biểu trưng thể hiện cấp bậc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân
+ Trang phục của Công an nhân dân gồm: lễ phục, trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hóa trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ.
- Thứ ba là Cảnh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cảnh phục, lễ phục, cờ hiệu của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Tại Nghị định số 61/2019/NĐ-CP quy định về quân trang của lực lượng Cảnh sát biển như sau:
+ Cảnh hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam là biểu tượng của Cảnh sát biển Việt Nam
+ Cấp hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ thuộc Cảnh sát biển Việt Nam mang trên vai áo. Cấu tạo cơ bản của cấp hiệu gồm: Nền, đường viền, cúc cấp hiệu, sao và gạch (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp), vạch (đối với hạ sĩ quan - binh sĩ).
+ Phù hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; biển tên; lô gô.
+ Cảnh phục của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Cảnh phục thường dùng; Cảnh phục dã chiến; Cảnh phục nghiệp vụ; Cảnh phục công tác.
+ Lễ phục của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Lễ phục mùa đông; Lễ phục mùa hè; Lễ phục của công nhân và viên chức quốc phòng; Lễ phục của đội danh dự và tiêu binh.
+ Cờ hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam: Tàu thuyền, xuồng và phương tiện khác của Cảnh sát biển Việt Nam khi thực hiện nhiệm vụ phải treo cờ hiệu.
- Thứ tư là Trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ được quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP thì quân trang dân quân tự vệ bao gồm:
+ Trang phục của dân quân tự vệ bao gồm: Trang phục cá nhân; Trang phục dùng chung (trừ dân quân thường trực)
+ Sao mũ của dân quân tự vệ gồm có: Sao mũ cứng, sao mũ mềm
+ Phù hiệu của dân quân tự về gồm có: Nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng.
Còn về phía quân dụng, quân dụng được hiểu là trang thiết bị, dụng cụ được chế tạo, sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế và công năng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định để phục vụ cho các hoạt động thường xuyên, huấn luyện, dã ngoại, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân.
Quân dụng không bao gồm vũ khí quân dụng và trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
>> Xem thêm: Đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?
2. Những hành vi bị cấm trong đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng
Các hành vi cấm trong đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng gồm có 07 hành vi được quy định tại Điều 5 Nghị định số 101/2022/NĐ-CP gồm có:
- Lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh để xâm hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
- Đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh khi:
+ Không được cấp có thẩm quyền đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu
+ Sản xuất quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật quá số lượng quy định trong hợp đồng, đơn đặt hàng, văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền
+ Không đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.
- Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về bảo mật thông tin dưới mọi hình thức, gồm:
+ Thông tin trong hợp đồng, đơn đặt hàng, văn bản giao nhiệm vụ, hồ sơ đấu thầu và các văn bản liên quan trong đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
+ Thông tin liên quan đến tính năng kỹ thuật, chiến thuật, tiêu chuẩn, chất lượng, số lượng, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ sản xuất, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hóa quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Chuyển giao sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm chưa hoàn chỉnh, sản phẩm mẫu, sản phẩm chế thử, sản phẩm bị lỗi, hư hỏng, kém chất lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh quân trang, quân dụng, nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, đề án và kết quả nghiên cứu, phát triển chuyển giao công nghệ chuyên dùng để chế tạo, sản xuất vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh cho bên thứ ba khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Cung cấp các văn bản không đúng với thực tế nhằm đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Cản trở hoặc không chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, gây phiền hà, xâm phạm quyền tự do đầu tư kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp; bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người có liên quan đến đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh
Quân trang, quân dụng là những mặt hàng nhạy cảm, có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng cũng như sức khỏe và tính mạng con người. Do vậy việc quản lý các mặt hàng này không hề đơn giản và dễ dàng, Chính phủ đã đặt ra những điều kiện nghiêm ngặt đẻ các cơ sở muốn kinh doanh quân trang, quân dụng phải đáp ứng đầy đủ thì mới có thể đi vào hoạt động đầu tư kinh doanh. Theo đó tại Điều 6 Nghị định số 101/2022/NĐ-CP quy định:
- Thứ nhất là đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt
+ Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.
- Thứ hai là đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòngkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Được thành lập theo quy định của pháp luật; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; không có vốn đầu tư nước ngoài
+ Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt
+ Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.
- Thứ ba là đối với cơ sở công nghiệp an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ an ninh là Công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục quy định tại Nghị định số 160/2007/NĐ-CP và quân dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về công nghiệp an ninh.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hành vi nào cấm trong đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!
Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!