1.  Đặc điểm cây mắc cỡ

Cây mắc cỡ còn được gọi là cây xấu hổ, cây thẹn, cây trinh nữ, hàm tu thảo,... Tên khoa học của cây mắc cỡ là Mimosa pudica L, thuộc họ đậu (Fabaceae). Cây mắc cỡ không phải là cây trinh nữ hoàng cung nên bài viết này sẽ không phân tích về công dụng của cây trinh nữ hoàng cung.

Cây mắc cỡ là cây thân thảo, sống lâu năm. Khi mới sinh trưởng, cây thường mọc thẳng, hướng lên trên nhưng khi trưởng thành, cây thường bò lan trên mặt đất. Thân cây nhỏ, phân thành nhiều cành nhánh, chiều dài có thể lên tới 1,5m; thân và nhánh có nhiều gai móc. Lá xấu hổ có hình lông chim, khi chạm vào sẽ tự động khép lại. Hoa xấu hổ mọc từ nách lá, có cuống dài, hoa nhỏ với màu tím đỏ hình cầu. Quả xấu hổ hình ngôi sao, nhiều lông cứng, mọc tụ thành chùm.

Các công dụng của cây mắc cỡ đối với sức khỏe

Miền Nam và Trung Mỹ là "quê hương" của cây mắc cỡ. Hiện tại, loại dược liệu này khá phổ biến ở các nước châu Á như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia,... Ở nước ta, cây xấu hổ hay học ở ven đường, bãi đất trống hoặc bờ sông.

Tất cả các bộ phận của cây mắc cỡ đều có thể được sử dụng làm dược liệu. Người ta thường thu hái cành và lá cây xấu hổ vào mùa khô để dùng tươi hoặc dùng hô. Rễ xấu hổ có thể thu hái quanh năm, sau khi đào thì mang đi rửa sạch, thái mỏng rồi phơi khô dùng dần. Dược liệu từ cây mắc cỡ sau khi phơi khô cần được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ẩm. Thỉnh thoảng nên mang dược liệu ra phơi nắng để tránh ẩm mốc.

2. Tác dụng dược lý của cây mắc cỡ

- Hoạt tính chống nọc rắn độc: Khả năng trung hòa nọc rắn độc của cây mắc cỡ (cây xấu hổ) được nghiên cứu khá sâu rộng tại Ấn Độ. Nghiên cứu tại ĐH Tezpur (Ấn Độ) năm 2001 ghi nhận các dịch chiết từ rễ khô mimosa pudica L - Xấu hổ có khả năng ức chế các độc tính tác hại của nọc rắn hổ mang Naja kaouthia. Sự ức chế bao gồm các độc hại gây ra cho bắp thịt, cho các enzy mes. Dịch chiết bằng nước có tác dụng mạnh hơn dịch chiết bằng alcohol (Journal of Ethnopharmacology Số 75-2001). Nghiên cứu bổ túc tại ĐH Mysore, Manasa gangotry (Ấn Độ) chứng minh được dịch chiết từ rễ cây mắc cỡ ức chế được sự hoạt động của các men hyaluronidase và protease có trong nọc các rắn độc loại Naja naja, Vipera russelii và Echis carinatus (Fitoterapia Số 75-2004).

- Hoạt tính chống co giật: Nghiên cứu tại Departement des Sciences Biologiques, Faculté des Sciences, Université de Ngaoundere (Cameroon) ghi nhận dịch chiết từ lá cây mắc cỡ khi chích qua màng phúc toan (IP) của chuột ở liều 1000 đến 4000 mg/ kg trọng lượng cơ thể bảo vệ được chuột chống lại sự co giật gây ra bởi pentylentetrazol và strychnin tuy nhiên dịch này lại không có ảnh hưởng đến co giật gây ra bởi picrotoxin, và có thêm tác dụng đối kháng với các phản ứng về tâm thần gây ra bởi N-methyl-D-as partate (Fitoterapia Số 75-2004).

- Hoạt tính chống trầm cảm (antidepressant) Nghiên cứu tại ĐH Veracruỳ (Mexico) ghi nhận nước chiết từ lá khô mimosa pudica L - Xấu hổ có tác dụng chống trầm cảm khi thử trên chuột. Thử nghiệm cũng dùng clomipramine, desipramine để so sánh và đối chứng với placebo (nước muối 0,9 %). Liều sử dụng cũng được thay đổi (dùng 4 lượng khác nhau từ 2mg, 4mg, 6mg đến 8 mg/kg). Chuột được thử bằng test buộc phải bơi.

Các công dụng của cây mắc cỡ đối với sức khỏe

- Hoạt tính chống âu lo được so sánh với diazepam, thử bằng test cho chuột chạy qua các đường đi phức tạp (maze). Kết quả ghi được: clomipramine (1,3 mg/kg, chích IP), desipramine (2.14mg/kg IP) và Mắc cở (6,0mg/kg và 8,0 mg/kg IP) làm giảm phản ứng bất động trong test bắt chuột phải bơi. M. pudica không tác dụng trên test về maze. Các nhà nghiên cứu cho rằng hoạt tính của Mắc cỡ có cơ chế tương tự như nhóm trị trầm cảm loại tricyclic (Phytomedicine Số 6-1999).

- Tác dụng trên chu kỳ rụng trứng: Nghiên cứu tại ĐH Annamalai, Tamilnadu (Ấn Độ): Bột rễ mimosa pudica L - Xấu hổ (150 mg/ kg trọng lượng cơ thể) khi cho uống qua đường bao tử, làm thay đổi chu kỳ oestrous nơi chuột cái Rattus norvegicus. Các tế bào loại có hạch (nucleated và cornified) đều không xuất hiện. Chất nhày chỉ có các leukocytes.. đồng thời số lượng trứng bình thường cũng giảm đi rất nhiều, trong khi đó số lượng trứng bị suy thoái lại gia tăng. (Phytotherapia Research Số 16-2002). Hoạt tính làm hạ đường trong máu: Dịch chiết từ lá mắc cỡ bằng ethanol, cho chuột uống, liều 250 mg/ kg cho thấy có tác dụng làm hạ đường trong máu khá rõ rệt (Fitoterapia Số 73-2002). Liều dùng: Dùng 15-25g dạng thuốc sắc.

3. Các công dụng của cây mắc cỡ đối với sức khỏe

Cây mắc cỡ chứa nhiều thành phần hóa học như chất Alcaloid - một axit amin có nguồn gốc tự nhiên, trong y học được sử dụng để giảm đau, gây tê. Các chất khác được tìm thấy trong cây mắc cỡ gồm: Flavonosid, Crocetin, Minosin, axit amin, các loại alcol và axit hữu cơ. Bên trong hạt xấu hổ có chứa Selen và chất nhầy. Lá cây mắc cỡ có các thành phần tương tự Selen và Adrenalin. Đây là các thành phần giúp hỗ trợ quá trình vận chuyển máu tới tim.

Công dụng của cây mắc cỡ theo Y Học Cổ Truyền

Theo Đông y, cây mắc cỡ có vị ngọt, hơi se, tính hơi hàn, thường được sử dụng để điều trị các bệnh lý như suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm phế quản, viêm gan, viêm kết mạc cấp tính, đau dạ dày, huyết áp cao, phong thấp, sỏi đường tiết niệu. Cụ thể:

- Thân cây mắc cỡ giã nát, đắp ngoài để điều trị viêm da mủ, chấn thương;

- Rễ cây mắc cỡ điều trị tê bì tay chân, đau lưng, đau nhức xương khớp, kinh nguyệt không đều;

- Cành và lá cây mắc cỡ hỗ trợ điều trị mất ngủ, trằn trọc, suy nhược thần kinh;

- Hạt cây xấu hổ điều trị hen suyễn và có thể gây nôn khi cần thiết.

Các công dụng của cây mắc cỡ đối với sức khỏe

Công dụng của cây mắc cỡ theo Y Học Hiện Đại

Theo nhiều nghiên cứu Y Học Hiện Đại, các hoạt chất trong cây mắc cỡ có thể điều trị một số tình trạng sau:

- Chống lại nọc của rắn độc: Một nghiên cứu vào năm 2001 tại đại học Ấn Độ đã ghi nhận dịch chiết từ rễ khô của cây mắc cỡ có chứa Minosa - hoạt chất có khả năng ức chế hoạt động của men Hyaluronidase và Protease (hay có trong nọc rắn độc);

- Chống lo âu: Tinh chất có trong cây mắc cỡ có thể hỗ trợ điều trị lo âu, trầm cảm, hồi hộp, tim đập nhanh; Chống co giật: Dịch chiết từ lá cây mắc cỡ có thể hỗ trợ chống co giật gây ra bởi Pentylenetetrazol và Strychnin;

- Chống trầm cảm: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mexico, chiết xuất từ lá cây mắc cỡ khô có tác dụng chống lại các biểu hiện của bệnh trầm cảm;

- Điều hòa kinh nguyệt: Các nhà nghiên cứu ở Ấn Độ cho biết cây xấu hổ có thể tác động lên chu kỳ rụng trứng bình thường;

- Hạ lượng đường trong máu.

Cách dùng:

- Rễ cây mắc cỡ thái lát mỏng, phơi khô và sắc uống với liều dùng không quá 120g/ngày;

- Lá và cành cây mắc cỡ có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Với vết thương hở, có thể giã nát cả cây tươi, đắp vào vết thương để giảm đau và cầm máu. Nếu dùng cây mắc cỡ để sắc nước uống thì liều dùng khuyến cáo là khoảng 6 - 12g/ngày.

4. Một số  tác hại khi sử dụng cây mắc cỡ không đúng cách

Những tác hại của cây mắc cỡ (trinh nữ) khi sử dụng không đúng cách bao gồm:

- Không phù hợp cho người có thể trạng thiên hàn hoặc suy nhược cơ thể: Sử dụng cây mắc cỡ không đúng cách có thể gây tác động tiêu cực đến người có sức khỏe yếu, người bị thiên hàn hoặc suy nhược cơ thể.

- Điều này có thể làm gia tăng các triệu chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát.

- Không thích hợp cho phụ nữ mang thai: Sử dụng cây mắc cỡ không đúng cách trong thai kỳ có thể gây nguy hiểm cho thai nhi và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai.

Do đó, phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng cây mắc cỡ để tránh nguy cơ cho sức khỏe của mẹ và thai nhi.

- Không được kết hợp với cây Mimosa: Kết hợp sử dụng cây mắc cỡ với cây Mimosa có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác không lường trước.

- Việc sử dụng hai loại cây này cùng lúc có thể gây ra tác động tiêu cực đến cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Vì vậy, cần lưu ý và tuân thủ các hướng dẫn và cảnh báo trên để tránh những tác hại không mong muốn khi sử dụng cây mắc cỡ (trinh nữ).

Xem thêm: Củ bình vôi có tác dụng gì đối với sức khỏe?