1. Các tội phạm về môi trường được hiểu là gì?
Về khái niệm: Tội về về môi trường được hiểu là các tội phạm xâm phạm đến các quan hệ xã hội liên quan đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên thuận lợi, có chất lượng, đến việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và việc bảo đảm an ninh sinh thái đối với dân cư.
Về đối tượng: Đối tượng của tội phạm về môi trường bao gồm:
- Cá nhân: Là người có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự, có hành vi cố ý hoặc vô ý gây nguy hiểm cho xã hội, vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Pháp nhân: Là tổ chức có đăng ký kinh doanh, có những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gây thiệt hại cho môi trường.
Về hậu quả: Tội phạm về môi trường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và xã hội, bao gồm:
- Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.
- Gây hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
* Phân biệt tội phạm về môi trường với các vi phạm hành chính về môi trường:
Tội phạm về môi trường: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gây thiệt hại cho môi trường. Hành vi này được quy định trong Bộ luật Hình sự và có thể bị xử lý hình sự.
Vi phạm hành chính về môi trường: Là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng chưa đến mức độ nguy hiểm cho xã hội và chưa gây thiệt hại cho môi trường. Hành vi này được quy định trong các văn bản luật về bảo vệ môi trường và có thể bị xử lý vi phạm hành chính
2. Dấu hiệu vi phạm hình sự về môi trường theo quy định pháp luật?
Tội phạm về môi trường được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, bao gồm 12 Điều chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm 1: Tội phạm gây ô nhiễm môi trường chung (4 tội):
Điều 235: Tội gây ô nhiễm môi trường.
Điều 236: Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
Điều 237: Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
Điều 239: Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
Nhóm tội phạm này là các tội quy định đối với những người hoặc pháp nhân thương mại (các Điều 235, 237 và 239) có những hành vi cố ý thải vào không khí, nguồn nước, đất, các chất thải nguy hại theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải. Những người, pháp nhân thương mại có hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi chất thải nguy hại thải ra môi trường đạt mức BLHS quy định.
Như vậy, hành vi của cá nhân hoặc pháp nhân thương mại được xem là vi phạm hình sự khi:
- Cố ý thải vào môi trường (không khí, nước, đất) các chất thải nguy hại theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Lượng chất thải nguy hại thải ra môi trường đạt hoặc vượt quá mức quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải.
Nhóm 2: Tội phạm hủy hoại tài nguyên môi trường và công trình bảo vệ tài nguyên môi trường (8 tội):
Điều 238: Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông
Điều 240: Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
Điều 241: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
Điều 242: Tội hủy hoại nguồn thủy lợi
Điều 243: Tội hủy hoại rừng
Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
Điều 245: Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
Điều 246: Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại
Nhóm tội phạm này là các tội quy định đối với những người (có năng lực trách nhiệm dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên), pháp nhân thương mại (các Điều 238, 242, 243, 244, 245, 246) có những hành vi cố ý hủy hoại tài nguyên môi trường, làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho con người, động thực vật, xâm phạm đến chế độ bảo vệ đặc biệt đối với một số đối tượng môi trường và hủy hoại các công trình bảo vệ tài nguyên môi trường. Những cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án tù về một trong những tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Như vậy, hành vi của cá nhân, pháp nhân thương mại được xem là vi phạm hình sự khi:
- Cố ý hủy hoại tài nguyên môi trường, làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm.
- Xâm phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với một số đối tượng môi trường.
- Hủy hoại các công trình bảo vệ tài nguyên môi trường.
Lưu ý: Cá nhân, pháp nhân thương mại chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi hành vi vi phạm có hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm đó hoặc đã bị kết án tù về tội vi phạm đó nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Hậu quả pháp lý:
Người nào phạm tội vi phạm quy định về bảo vệ môi trường thì tùy vào tính chất, mức độ hành vi mà bị áp dụng các biện pháp xử lý hình sự theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Phạt tù: Mức phạt tù cao nhất lên đến 15 năm đối với tội phạm gây ô nhiễm môi trường và hủy hoại tài nguyên môi trường có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Phạt tiền: Mức phạt tiền cao nhất lên đến 50 tỷ đồng đối với tội phạm gây ô nhiễm môi trường và hủy hoại tài nguyên môi trường có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Bồi thường thiệt hại: Người phạm tội phải bồi thường thiệt hại về môi trường và thiệt hại khác gây ra cho người khác.
Tội phạm về môi trường là vấn đề nhức nhối, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và xã hội. Việc nghiêm túc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
3. Giảm thiểu các hành vi vi phạm về môi trường
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, tổ chức và cộng đồng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều hành vi vi phạm về môi trường gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Để giảm thiểu các hành vi vi phạm này, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
1. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường:
-Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về luật bảo vệ môi trường và nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các hội thảo, tập huấn về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Lồng ghép giáo dục về bảo vệ môi trường vào chương trình giảng dạy trong nhà trường.
2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm tăng tính hiệu quả và sức răn đe đối với các hành vi vi phạm.
- Có chế tài xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực và thanh tra về bảo vệ môi trường.
3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để quản lý và bảo vệ môi trường.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.
4. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường:
- Khuyến khích các tổ chức xã hội, các đoàn thể tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phát động phong trào toàn dân bảo vệ môi trường.
5. Nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường:
- Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
6. Phát triển kinh tế xanh:
- Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế xanh, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Áp dụng các công nghệ sản xuất tiết kiệm năng lượng, tài nguyên và thân thiện với môi trường.
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
7. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cá nhân:
- Mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường đơn giản trong cuộc sống hàng ngày như: tiết kiệm điện, nước, sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, phân loại rác thải,...
- Tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do cộng đồng tổ chức.
- Giảm thiểu các hành vi vi phạm về môi trường là trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, tổ chức và cộng đồng. Cần thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên để bảo vệ môi trường sống cho chính chúng ta và thế hệ mai sau
Bài viết liên quan: Tổng hợp các tội phạm về môi trường theo Bộ luật Hình sự
Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng!