- 1. Các hình thức chuyển đổi vị trí việc làm trong công tác phòng chống tham nhũng bao gồm những gì?
- 2. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác?
- 2.1. Trong cơ quan hành chính nhà nước
- 2.2. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
- 3. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
1. Các hình thức chuyển đổi vị trí việc làm trong công tác phòng chống tham nhũng bao gồm những gì?
Căn cứ vào điều 1 tại khoản 37 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP, hướng dẫn về cách thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác, có các quy định như sau:
- Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ một bộ phận sang một bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị. Điều này áp dụng cho các trường hợp mà việc chuyển đổi có liên quan đến cùng một lĩnh vực hoặc nhiệm vụ chuyên môn.
- Chuyển đổi vị trí công tác giữa các lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, và quản lý. Đây là trường hợp mà việc chuyển đổi vị trí có liên quan đến việc di chuyển giữa các phạm vi nhiệm vụ khác nhau hoặc giữa các địa điểm khác nhau mà cơ quan, tổ chức đang quản lý.
- Chuyển đổi vị trí công tác có thể diễn ra giữa các cơ quan, tổ chức, và đơn vị nằm trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, và cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương. Điều này đề cập đến việc di chuyển giữa các đơn vị khác nhau trong cấu trúc hành chính của nhà nước, bao gồm cả các cơ quan có cấp bậc trên và dưới.
Tóm lại, theo quy định trên, các hình thức chuyển đổi vị trí làm việc trong lĩnh vực công tác phòng chống tham nhũng bao gồm:
- Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ một bộ phận sang một bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị.
- Chuyển đổi vị trí công tác giữa các lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, và quản lý.
- Chuyển đổi vị trí công tác giữa các cơ quan, tổ chức, và đơn vị nằm trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, và cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác?
2.1. Trong cơ quan hành chính nhà nước
Dựa trên điều 41 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác và tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong các cơ quan hành chính nhà nước như sau:
- Tại cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại cấp xã có thẩm quyền ra quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với những người có chức vụ hoặc quyền hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý trực tiếp.
- Tại cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại cấp xã. Đồng thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và người có chức vụ hoặc quyền hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã bổ nhiệm và đang quản lý trực tiếp.
- Tại cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan của mình và người có chức vụ hoặc quyền hạn mà họ đã bổ nhiệm và đang quản lý trực tiếp.
- Tại cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có chức vụ hoặc quyền hạn mà họ đã bổ nhiệm và đang quản lý trực tiếp.
- Tại cấp Tổng cục trưởng, Cục trưởng và các cấp tương đương, họ có thẩm quyền quản lý người đứng đầu cơ quan, đơn vị của mình cũng như những người có chức vụ hoặc quyền hạn họ đã bổ nhiệm và đang quản lý trực tiếp. Họ có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với những người này.
- Tại cấp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, họ có thẩm quyền ra quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và người có chức vụ hoặc quyền hạn mà họ đã bổ nhiệm và đang quản lý trực tiếp.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối với việc tạm đình chỉ công tác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong trường hợp Quốc hội không họp, Chủ tịch nước có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác.
- Cũng trong trường hợp Quốc hội không họp, Chủ tịch nước có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với Thứ trưởng và các chức vụ tương đương, cũng như người có chức vụ hoặc quyền hạn mà Thủ tướng Chính phủ đã bổ nhiệm, được thực hiện theo quy định.
2.2. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ vào quy định tại Điều 42 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP, có những quyền thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác và tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Tại cấp người đứng đầu cơ quan, họ có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước. Họ có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với những người đang giữ chức vụ quản lý mà họ đã bổ nhiệm.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước tại cấp đơn vị, họ cũng có thẩm quyền quản lý. Họ có quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với các viên chức mà họ đã tuyển dụng, bổ nhiệm, và đang quản lý trực tiếp.
Qua những điều quy định này, ta thấy rằng quá trình ra quyết định tạm đình chỉ công tác và tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi sự tập trung và quản lý tỉ mỉ từ phía người đứng đầu cơ quan hay đơn vị.
3. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
Tại Điều 38 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP, đã được đề ra những trường hợp mà việc chuyển đổi vị trí công tác vẫn chưa được thực hiện, đảm bảo rằng quá trình này diễn ra một cách minh bạch và thỏa đáng. Các trường hợp bao gồm:
- Những người đang trong thời kỳ bị xem xét hoặc xử lý kỷ luật đang đối mặt với tình hình phức tạp và đang cần sự tập trung vào quá trình xem xét, xử lý.
- Những người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, hoặc đang trong quá trình xét xử.
- Các trường hợp đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận, hoặc đang tham gia vào quá trình học tập trung kéo dài từ 12 tháng trở lên, hoặc đang trong giai đoạn biệt phái, đều đang tạm thời không thể tham gia vào việc chuyển đổi vị trí công tác.
- Trong trường hợp đặc biệt, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, cũng như nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong các tình huống khách quan khác, việc chuyển đổi vị trí công tác sẽ không thể thực hiện trong thời điểm hiện tại.
Như vậy, việc không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác trong các tình huống trên được xem xét và áp dụng một cách cẩn trọng, nhằm đảm bảo quyền lợi của các cá nhân trong các tình huống khác nhau.
Bài viết liên quan: Cán bộ cấp sổ đỏ phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đúng không?
Luật minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!