1. Cơ sở pháp lý:
Thông tư 302/2016/TT-BTC
Thông tư 40/2021/TT-BTC
2. Các loại thuế chính:
Cá nhân cho thuê nhà phải chịu thuế:
- Thuế TNCN
- Thuế GTGT
- Thuế môn bài
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Điều này có nghĩa là cá nhân với doanh thu cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng không phải lo lắng về hai loại thuế này, giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho những người có doanh thu thấp.
Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng trong năm sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho những người có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, góp phần hỗ trợ họ trong việc giảm thiểu chi phí.
Cá nhân cho thuê nhà có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực và đầy đủ, đồng thời nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định pháp luật. Điều này đảm bảo rằng các khoản thuế được tính toán và nộp đúng mức, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh các hình thức xử phạt do vi phạm nghĩa vụ thuế. Cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của hồ sơ thuế mà họ nộp.
Tóm lại, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch cần phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thuế môn bài theo quy định pháp luật. Đối với doanh thu dưới mức này, cá nhân được miễn thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài. Việc tuân thủ các quy định về thuế là cần thiết để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động cho thuê nhà.
3. Trường hợp được miễn, giảm thuế:
Miễn thuế GTGT và thuế TNCN:
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống sẽ được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là một biện pháp nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho những cá nhân có doanh thu thấp từ việc cho thuê nhà. Việc miễn thuế GTGT giúp các cá nhân này giảm thiểu chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho thuê, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để họ tiếp tục duy trì hoạt động mà không phải lo lắng về nghĩa vụ thuế đối với doanh thu thấp. Miễn thuế TNCN trong trường hợp này cũng giúp các cá nhân giảm bớt gánh nặng tài chính, khuyến khích họ duy trì và phát triển hoạt động cho thuê nhà mà không gặp phải những rào cản về thuế.
Miễn lệ phí môn bài:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng trong năm sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài. Quy định này nhằm hỗ trợ các cá nhân có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, đặc biệt là những người cho thuê nhà với doanh thu không cao. Việc miễn lệ phí môn bài giúp giảm thiểu chi phí hành chính cho các cá nhân này, đồng thời khuyến khích họ tiếp tục hoạt động kinh doanh mà không phải đối mặt với các chi phí cố định cao. Đây là một chính sách hỗ trợ quan trọng giúp thúc đẩy các hoạt động kinh doanh nhỏ, đồng thời góp phần vào việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho những người có doanh thu thấp.
Các chính sách miễn, giảm thuế như trên không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho cá nhân có doanh thu thấp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ. Bằng cách giảm các chi phí thuế và lệ phí môn bài, các cá nhân sẽ có nhiều cơ hội hơn để duy trì và phát triển hoạt động cho thuê nhà, từ đó góp phần vào việc cải thiện thu nhập và ổn định kinh tế cá nhân. Đồng thời, các chính sách này cũng hỗ trợ giảm thiểu áp lực hành chính, giúp cá nhân dễ dàng tuân thủ các quy định pháp luật mà không phải đối mặt với các rủi ro liên quan đến chi phí thuế cao.
Tóm lại, việc miễn thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài cho cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng trong năm dương lịch là một chính sách hỗ trợ quan trọng. Chính sách này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của hoạt động cho thuê nhà và giảm thiểu chi phí hành chính.
4. Thủ tục kê khai và nộp thuế:
Việc kê khai thuế cho thuê nhà thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê nhà (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê nhà ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
(2) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
- Cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
- Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
(3) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
(4) Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
5. Các vấn đề thường gặp và giải đáp:
Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN không?
Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê nhà phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. Cụ thể, thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà là 5% trên doanh thu, và thuế TNCN tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu nếu không có chi phí hợp lý để trừ. Nếu doanh thu dưới mức này, cá nhân không phải nộp hai loại thuế này.
Giả sử bạn cho thuê một căn hộ và thu nhập từ hoạt động cho thuê trong năm là 120 triệu đồng. Trong trường hợp này, bạn phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định. Nếu thu nhập chỉ là 90 triệu đồng, bạn không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng có phải nộp lệ phí môn bài không?
Theo quy định tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 65/2020/TT-BTC, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng trong năm dương lịch thì được miễn nộp lệ phí môn bài. Điều này có nghĩa là nếu doanh thu của bạn không vượt quá 100 triệu đồng, bạn không cần phải nộp lệ phí môn bài.
Nếu bạn cho thuê một căn nhà và tổng doanh thu từ việc cho thuê trong năm là 80 triệu đồng, bạn không phải nộp lệ phí môn bài. Tuy nhiên, nếu doanh thu vượt 100 triệu đồng, bạn cần nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Các loại thuế khi cho thuê nhà phải nộp năm 2024 mới nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà mới nhất năm 2024
Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!