1. Thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.

Cho thuê tài sản là hoạt động của chủ sở hữu tài sản hoặc người chiếm hữu hợp pháp của chủ sở hữu được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong thời hạn nhất định. Bên thuê chỉ được sử dụng tài sản trong một thời hạn đã thoả thuận và phải trả tiền thuê tài sản đó.

Tiền có được từ hoạt động thuê tài sản là một trong nhưng căn cứ tính thuế. Cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 10/2021/BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì đối với hoạt động cho thuê tài sản thuộc trường hợp tính thuế. Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

Đối tượng chịu thuế cho thuê tài sản là những cá nhân có doanh thu từ việc cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc đối tượng khác thuê tài sản của mình. Tài sản bao gồm: nhà cửa, mặt bằng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh, nhà xưởng sản xuất, các phương tiện vận tải, máy móc hay thiết bị liên quan nhưng không bao gồm dịch vụ khác đi kèm.

Lưu ý: Đối với cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp khi đối tượng cho thuê nhưng có doanh thu trong một năm (tính theo dương lịch từ ngày 01/01 - 31/12) dưới 100 triệu đồng thì sẽ không cần phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho thuê tài sản.

Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.

Cá nhân khi phát sinh thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản đến mức phải chịu thuế thì có thể trực tiếp kê khai thuê với cơ quan thuế hoặc có thể thỏa thuận/ủy quyền cho bên tổ chức thuê tài sản/cá nhân khác khai thuế với cơ quan thuế rồi nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.

- Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

  • Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
  • Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
  • Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
  • Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Lưu ý: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

  • Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
  • Nếu cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

-  Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
  • Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

 

2. Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản 

Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp mẫu tờ khai thuế với hoạt động cho thuê tài sản mới nhất. Quý khách hàng có thể thay đổi thông tin tùy theo nội dung và mục đích của mình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI SẢN

(Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân)

Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế/ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự: □

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế: ....

[01] Kỳ tính thuế: ...

[01a] Năm ...

[01b] Kỳ thanh toán: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

[01c] Tháng ... năm ...

[01d] Quý ... năm ... (Từ tháng .../... đến tháng .../...)

[02] Lần đầu: □

[03] Bổ sung lần thứ: ...

[04] Người nộp thuế: ……………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế: .........

[06] Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………...

[07] Điện thoại: .............................. [08] Fax: ...................... [09] Email: ...............................

[10] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): .....................................................

[11] Hộ chiếu (trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt nam): ........................................

[12] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau:

[12a] Ngày sinh: …/…/…… [12b] Quốc tịch: ........................................

[12c] Số CMND/CCCD: .................... [12c.1] Ngày cấp: ................ [12c.2] Nơi cấp: ..................

Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:

[12d] Số hộ chiếu: ....................... [12d.1] Ngày cấp: ............ [12d.2] Nơi cấp: ...........................

[12đ] Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài): .......................

[12đ.1] Ngày cấp: ................................... [12đ.2] nơi cấp: .................................

[12e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): ............................

[12e.1] Ngày cấp: ....................................... [12e.2] Nơi cấp: ...............................

[12f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: ...............................................................................

[12f.1] Ngày cấp: .................................... [12f.2] Nơi cấp: ..........................................................

[12g] Nơi đăng ký thường trú: ................................................

[12g.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..............................

[12g.2] Phường/xã/Thị trấn: ...................................................

[12g.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..................

[12g.4] Tỉnh/Thành phố: ..........................................................

[12h] Chỗ ở hiện tại: ...............................................................

[12h.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................

[12h.2] Phường/xã/Thị trấn: ....................................................

[12h.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .......................................................

[12h.4] Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................

[12i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có): Số: ........................................

[12i.1] Ngày cấp: …/…/…… [12i.2] Cơ quan cấp: .........................................................

[12k] Vốn kinh doanh (đồng): ....................................................

[13] Tên đại lý thuế (nếu có): .....................................................................................................

[14] Mã số thuế: .....

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số .......................... ngày …/…/……....

[16] Tổ chức khai, nộp thuế thay (nếu có): ............................................................................

[17] Mã số thuế: .....

[18] Địa chỉ: …………………………………………………………………………….......................

[19] Điện thoại: ...................... [20] Fax: ........................... [21] Email: ......................................

[22] Văn bản ủy quyền (nếu có): Số ................ ngày ..... tháng ..... năm .................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
1 Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ [23]  
2 Tổng doanh thu tính thuế [24]  
3 Tổng số thuế GTGT phải nộp [25]  
4 Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ [26]  
5 Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có) [27]  
6 Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có) [28]  
7 Tổng số thuế TNCN phải nộp [29]=[26]+[28] [29]  

(TNCN: Thu nhập cá nhân; GTGT: Giá trị gia tăng)

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

Ngoài ra quý khách hàng còn có thể xem thêm bài viết cùng nội dung tại địa chỉ: Cho thuê tài sản là gì ? Quy định về hình thức, giá thuê và thời hạn cho thuê tài sản? Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp.Xin chân thành cảm ơn!