1. Các loại vaccine bắt buộc theo quy định mới của Bộ Y tế

Ngày 13/6/2024 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 10/2024/TT-BYT quy định về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc. Theo đó, các loại vaccine bắt buộc theo quy định mới của Bộ Y tế bao gồm:

- Vaccine phòng bệnh lao: Vaccine này được sử dụng để phòng ngừa bệnh lao, một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Tiêm vaccine này giúp cơ thể xây dựng miễn dịch chống lại vi khuẩn lao, giảm nguy cơ mắc bệnh và lây lan trong cộng đồng.

- Vaccine phòng viêm gan B: Được sử dụng để ngăn ngừa viêm gan B, một bệnh do virus viêm gan B gây ra. Bệnh này có thể gây tổn thương nặng cho gan và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan và ung thư gan. Tiêm vaccine giúp bảo vệ gan khỏi virus viêm gan B và giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác.

- Vaccine phòng bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT): Bao gồm ba loại vaccine phòng bệnh bạch hầu (diphtheria), ho gà (pertussis), và uốn ván (tetanus). Vaccine này giúp phòng ngừa các bệnh nguy hiểm như viêm họng mủ, ho gà (ho suyễn), và uốn ván (bệnh phong). Các bệnh này có thể gây tử vong hoặc tổn thương nặng nề nếu không được phòng ngừa kịp thời.

- Vaccine phòng bại liệt: Sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi virus gây bệnh bại liệt, một bệnh lây nhiễm do poliovirus. Bệnh này có thể gây hủy hoại hệ thần kinh và dẫn đến liệt nửa cơ thể. Tiêm vaccine bại liệt giúp ngăn ngừa bệnh và ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng.

- Vaccine phòng bệnh Haemophilus influenzae type b (Hib): Phòng ngừa bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae type b gây ra, bao gồm các bệnh như viêm màng não, viêm phổi, viêm tai giữa và các bệnh nhiễm trùng khác. Vaccine này làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng liên quan đến vi khuẩn này.

- Vaccine phòng viêm phổi do phế cầu khuẩn (PCV): Được sử dụng để phòng ngừa viêm phổi do phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi ở trẻ em và người cao tuổi. Tiêm vaccine PCV giúp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các biến chứng nghiêm trọng của viêm phổi.

- Vaccine phòng sởi - quai bị - rubella (MMR): Bao gồm các loại vaccine để phòng ngừa sởi, quai bị (mumps) và rubella (bệnh rubella hay thường gọi là sốt phát ban Đức). Các bệnh này có thể gây nhiễm trùng nặng và dẫn đến biến chứng nghiêm trọng nếu không được phòng ngừa đúng lúc.

- Vaccine phòng rotavirus: Sử dụng để ngăn ngừa bệnh do rotavirus gây ra, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy cấp ở trẻ em. Tiêm vaccine này giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm đáng kể tử vong do tiêu chảy ở trẻ em.

- Vaccine phòng viêm não Nhật Bản: Được sử dụng để phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản, một bệnh do virus Nhật Bản gây ra và có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng về sức khỏe nghiêm trọng.

- Vaccine phòng viêm gan A: Được sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi virus viêm gan A, một trong những nguyên nhân chính gây viêm gan cấp và là mối đe dọa lớn đến sức khỏe cộng đồng.

- Vaccine phòng đại bại liệt: Sử dụng để phòng ngừa bệnh đại bại liệt, một bệnh truyền nhiễm do virus có nguồn gốc từ poliovirus, có thể gây liệt nửa cơ thể và các biến chứng nghiêm trọng khác.

2. Lịch tiêm cho trẻ em từ ngày 01/8/2024

Theo Thông tư 10/2024/TT-BYT danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng bắt buộc phải sử dụng vắc xin và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng bao gồm:

 

TT

Các bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, đối tượng, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Vắc xin

Đối tượng

Lịch tiêm/uống

1

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B đơn giá

Trẻ sơ sinh

Liều sơ sinh: tiêm trong vòng 24 giờ sau khi sinh

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng(*) sau lần 1

Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

2

Bệnh lao

Vắc xin lao

Trẻ em

Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

Trẻ em

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều

Trẻ em

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 7 tuổi

4

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

Trẻ em

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

Trẻ em

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Trẻ em

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 7 tuổi

Vắc xin có chứa thành phần uốn ván cho phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai

1. Đối với người chưa tiêm, chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (**), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;

- Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1:

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau lần 2;

- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 3;

- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 4.

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;

- Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1;

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 2.

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 01 liều nhắc lại:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;

- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 1.

4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: Tiêm sớm 1 lần khi có thai.

Trong tất cả các tình huống, từ lần 2 trở lên tiêm trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 02 tuần.

6

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống

Trẻ em

Uống lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Uống lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

Uống lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

Vắc xin bại liệt tiêm

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi

Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

7

Bệnh do Haemophilus influenzae týp b

Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2

8

Bệnh sởi

Vắc xin có chứa thành phần sởi

Trẻ em

Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Trẻ em

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

9

Bệnh viêm não Nhật Bản B

Vắc xin viêm não Nhật Bản B

Trẻ em

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 01 tuổi

Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1

Tiêm lần 3: 1 năm sau lần 1

10

Bệnh rubella

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

Trẻ em

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

11

Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota

Vắc xin Rota

Trẻ em

Uống lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi

Uống lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1

 

Xem thêm: Quy trình tiêm chủng gồm có mấy bước theo quy định?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Các loại vaccine bắt buộc và lịch tiêm cho trẻ em từ 01/8/2024 mà muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!