1. Những loại vắc xin bắt buộc phải tiêm được tiêm miễn phí

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007 quy định trẻ em, phụ nữ có thai phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với các bệnh truyền nhiễm thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng.

Căn cứ dựa theo quy định bởi khoản 1 Điều 1 của Thông tư 38/2017/TT-BYT có quy định về danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Cụ thể như sau:

TT

Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam

Vắc xin, đối tượng, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Vắc xin

Đối tượng sử dụng

Lịch tiêm/uống

1

Bệnh viêm gan vi rút B

Vắc xin viêm gan B đơn giá

Trẻ sơ sinh

Liều sơ sinh: tiêm trong vòng 24 giờ sau khi sinh

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

2

Bệnh lao

Vắc xin lao

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

4

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

Vắc xin uốn ván đơn giá

Phụ nữ có thai

1. Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

- Lần 3: ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc kỳ có thai lần sau

- Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

- Lần 5: ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ có thai lần sau.

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Lần 1: Tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

- Lần 3: ít nhất 1 năm sau lần 2

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:

- Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu

- Lần 2: ít nhất 1 năm sau lần 1

6

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống đa giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

Vắc xin bại liệt tiêm đa giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 5 tháng tuổi

7

Bệnh do Haemophilus influenzae týp b

Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b

Trẻ em dưới 1 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2

8

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

9

Bệnh viêm não Nhật Bản B

Vắc xin viêm não Nhật Bản B

Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi

Lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi

Lần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1

Lần 3: 1 năm sau lần 2

10

Bệnh rubella

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

Trẻ em dưới 2 tuổi

Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

2. Đối tượng được hưởng tiêm chủng miễn phí

Chính phủ quy định việc tiêm chủng miễn phí cho một số đối tượng cụ thể dựa trên các quy định được ban hành. Theo Điều 3 của Nghị định 104/2016/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 1 của Điều 1 trong Nghị định 13/2024/NĐ-CP, tiêm chủng được định nghĩa là việc cung cấp vắc xin vào cơ thể con người nhằm tạo nên khả năng miễn dịch đối với các bệnh tật.

Trong đó, quy định cụ thể về Chương trình tiêm chủng mở rộng được áp dụng. Đây là một chương trình do Nhà nước tổ chức, nhằm mục đích tiêm chủng miễn phí đối với các vắc xin bắt buộc sử dụng để phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ em và phụ nữ có thai.

Vậy, từ ngày 05/02/2024, Chính phủ đã chính thức triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng này, nhằm tạo ra sự miễn dịch cho cơ thể của trẻ em và phụ nữ có thai, giúp phòng tránh các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là những bệnh truyền nhiễm có thể gây hại đến sức khỏe của hai đối tượng này. Điều này là một bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

 

3. Địa điểm tiêm chủng

Việc quản lý và cung cấp vắc xin là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự tính toán và lập kế hoạch chặt chẽ từ các cơ quan y tế cấp huyện đến cấp tỉnh và quốc gia. Căn cứ vào số lượng đối tượng tiêm chủng, thời gian và định mức sử dụng của từng loại vắc xin, các cơ sở tiêm chủng phải đảm bảo rằng có đủ nguồn cung vắc xin để phục vụ nhu cầu của cộng đồng. Để làm điều này, họ phải lập dự kiến nhu cầu vắc xin cho cả năm và gửi đến cơ quan quản lý về tiêm chủng cấp huyện trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Cơ quan này sau đó tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Điều này có nghĩa là việc đảm bảo vắc xin đủ cho cả cộng đồng phải được lập kế hoạch từ trước và được điều chỉnh mỗi năm dựa trên các yếu tố như diễn biến dịch bệnh, dân số và các yếu tố y tế công cộng khác. Kế hoạch này sau đó sẽ là cơ sở để Bộ Y tế xây dựng kế hoạch cung ứng và sử dụng vắc xin hàng năm.

Ngoài ra, khi có tình trạng thừa hoặc thiếu vắc xin tại các cơ sở tiêm chủng, Sở Y tế sẽ phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều phối vắc xin giữa các cơ sở tiêm chủng, đảm bảo rằng việc cung ứng vắc xin là đủ, kịp thời và liên tục. Đồng thời, họ cũng phải báo cáo tình hình sử dụng vắc xin theo định kỳ hàng tháng để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý nguồn cung vắc xin.

Với việc tiêm vắc xin cho trẻ em, thông thường sẽ được thực hiện tại trạm y tế xã phường hoặc thị trấn, đây là những cơ sở y tế cơ bản và gần gũi với cộng đồng, giúp tiếp cận dễ dàng và thuận tiện cho người dân.

 

4. Quy trình tiêm chủng

Quy trình tiêm chủng là một chuỗi các bước được thiết lập để đảm bảo việc tiêm chủng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định 104/2016/NĐ-CP, quy trình tiêm chủng bao gồm ba giai đoạn chính: trước khi tiêm chủng, trong khi tiêm chủng và sau khi tiêm chủng.

Trước khi tiêm chủng, các bước đầu tiên là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng đối tượng tiêm chủng được khám sàng lọc kỹ lưỡng và nhận được tư vấn đầy đủ về quá trình tiêm chủng. Đặc biệt, đối với trẻ em, việc này cần được thực hiện với sự tham gia và tư vấn của cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

Trong giai đoạn tiêm chủng, việc thực hiện tiêm chủng phải được tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của y bác sĩ, đảm bảo rằng quá trình này diễn ra an toàn và chính xác.

Sau khi tiêm chủng, quá trình chăm sóc tiếp tục với việc theo dõi sát sao người được tiêm chủng ít nhất trong vòng 30 phút đầu tiên. Đồng thời, gia đình hoặc đối tượng tiêm chủng cũng cần được hướng dẫn để tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe trong ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng.

Tóm lại, quy trình tiêm chủng không chỉ đơn giản là việc đưa vắc xin vào cơ thể, mà còn là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự chăm sóc và theo dõi kỹ lưỡng từ các chuyên gia y tế cũng như sự hỗ trợ và chủ động từ phía người tiêm chủng và gia đình. Điều này là để đảm bảo rằng mọi người đều nhận được lợi ích tối đa từ việc tiêm chủng một cách an toàn và hiệu quả.

 

5. Giải đáp một số thắc mắc

Việc khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm chủng được thực hiện ra sao?

Việc khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm chủng là một phần quan trọng trong quy trình tiêm chủng, nhằm đảm bảo rằng người tiêm chủng và gia đình của họ có đủ thông tin và hiểu biết về vắc xin cũng như các tác dụng có thể xuất hiện sau tiêm chủng. Căn cứ vào quy định tại Điều 10 của Thông tư 34/2018/TT-BYT, việc này cần tuân thủ các bước cụ thể sau:

- Khám sàng lọc:

Đối với trẻ em, việc khám sàng lọc được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

Đối với người lớn, quan sát toàn trạng và đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại là bước đầu tiên để đảm bảo rằng việc tiêm chủng không gây ra vấn đề sức khỏe nào không mong muốn.

- Hỏi và ghi chép thông tin:

Trước khi tiêm chủng, người tiêm chủng hoặc người đại diện của trẻ cần được hỏi và ghi chép thông tin về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng và tiền sử tiêm chủng trước đây. Điều này giúp bác sĩ đánh giá rủi ro và quyết định liệu pháp phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

- Tư vấn:

Người tiêm chủng, cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ cần được tư vấn về tác dụng và lợi ích của việc sử dụng vắc xin.

Đặc biệt, cần giải thích về các phản ứng phụ có thể xuất hiện sau tiêm chủng, giúp người tiêm chủng và gia đình hiểu và chuẩn bị tâm lý cho những tình huống có thể xảy ra.

- Thông báo:

Trước mỗi lần tiêm chủng, người tiêm chủng hoặc người đại diện cần được thông báo về tác dụng, liều lượng và đường dùng của loại vắc xin được tiêm chủng. Điều này giúp họ có sự chuẩn bị tốt nhất trước quá trình tiêm chủng.

Những điều cần lưu ý trong tiêm chủng?

Việc thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng cần lưu ý:

- Kiểm tra vắc xin, dung môi và bơm tiêm, kim tiêm trước khi sử dụng;

- Cho đối tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi tiêm chủng;

- Thực hiện tiêm đúng đối tượng chỉ định tiêm chủng, đúng vắc xin, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời điểm;

- Bơm tiêm, kim tiêm và vật sắc, nhọn sau khi sử dụng phải cho vào hộp an toàn ngay sau khi tiêm, không đậy nắp kim.

 

Nếu các bạn còn có những nội dung vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ

Tham khảo thêm: Quy trình tiêm chủng gồm có mấy bước theo quy định?