1. Tổng doanh thu năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, việc xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện như sau:
- Xác định tổng doanh thu:
+ Tổng doanh thu của năm được hiểu là tổng giá trị của việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Thông tin này được xác định dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước đó mà doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý thuế.
+ Tổng doanh thu không chỉ bao gồm doanh thu từ việc bán hàng hóa mà còn bao gồm các khoản thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc chưa phát sinh doanh thu:
+ Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa có doanh thu, doanh nghiệp sẽ xác định kích thước của mình dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định.
+ Tiêu chí tổng nguồn vốn có thể bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay, và các nguồn tài chính khác mà doanh nghiệp sử dụng để hoạt động kinh doanh.
Như vậy, theo quy định, tổng doanh thu năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một chỉ số quan trọng được xác định dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước đó và có vai trò quyết định định mức, quy chế, chính sách áp dụng cho doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là về thuế và quản lý kích thước doanh nghiệp. Tổng doanh thu năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, là tổng giá trị doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin này được xác định dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước mà doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý thuế. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định kích thước của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế và áp dụng các chính sách, quy định cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc chưa phát sinh doanh thu, kích thước của nó sẽ được xác định dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định. Quy định này giúp tạo ra một cơ sở hạ tầng pháp lý để định rõ và thống nhất quy mô doanh nghiệp, góp phần tối ưu hóa quản lý và áp dụng chính sách thuế một cách linh hoạt và hiệu quả.
2. Tiêu chí về tổng doanh thu của năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, chi tiết về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được mô tả như sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
- Số lao động và Tiêu chí tài chính:
+ Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người.
+ Đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
- Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo các lĩnh vực chính bao gồm:
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
+ Công nghiệp và xây dựng.
+ Thương mại và dịch vụ.
- Chính phủ sẽ quy định chi tiết hơn về các điều kiện và tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Điều này.
Theo quy định, một doanh nghiệp sẽ được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ thuộc vào đối tượng được áp dụng quy định này. Chi tiết hơn sẽ được quy định bởi Chính phủ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Để được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp cần đáp ứng một trong hai tiêu chí về số lao động và tài chính. Cụ thể, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, và đáp ứng một trong hai tiêu chí về tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề.
Ngoài ra, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo các lĩnh vực chính như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ. Quy định chi tiết về điều kiện và tiêu chí sẽ được Chính phủ ban hành. Tóm lại, quy định này nhằm tạo ra tiêu chí cụ thể để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp chính sách hỗ trợ có sự hướng dẫn chặt chẽ và công bằng đối với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh thì được hỗ trợ
Hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 11 Nghị định 80/2021/NĐ-CP được thực hiện qua các biện pháp sau:
- Hỗ trợ tư vấn giải pháp chuyển đổi số:
+ Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
+ Không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ.
+ Không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
- Hỗ trợ chi phí thuê, mua giải pháp chuyển đổi số:
+ Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.
+ Không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ.
+ Không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ.
+ Không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
- Hỗ trợ tư vấn quyền sở hữu trí tuệ: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ tư vấn chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ dự án đầu tư từ Bộ, cơ quan ngang Bộ, và cấp tỉnh:
+ Triển khai dự án đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua xây dựng cơ sở ươm tạo, kỹ thuật, và khu làm việc chung.
+ Mua sắm và lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở hỗ trợ.
Như vậy, Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc chuyển đổi số bằng cách giảm chi phí cho việc thuê, mua giải pháp chuyển đổi số và tư vấn liên quan, nhằm thúc đẩy sự hiện đại hóa và nâng cao năng suất trong quá trình kinh doanh và quản lý. Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển đổi số bằng các biện pháp như giảm chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số, chi phí thuê hoặc mua giải pháp chuyển đổi số, tư vấn quyền sở hữu trí tuệ, và tư vấn chuyển giao công nghệ. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy sự hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh và quản lý của họ.
Hỗ trợ này có giới hạn về số tiền và áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, với mức hỗ trợ tùy thuộc vào loại doanh nghiệp. Điều này nhấn mạnh cam kết của Chính phủ đối với sự phát triển và thúc đẩy tích cực của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển đổi số. Cụ thể, giảm giá tư vấn, chi phí thuê, hoặc mua giải pháp chuyển đổi số có thể lên đến 50% giá trị hợp đồng, nhưng không vượt quá một số tiền cụ thể tùy thuộc vào loại doanh nghiệp. Đối với tư vấn quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ cũng được hạn chế về số tiền nhất định. Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả thực sự, Chính phủ cũng hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng như cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Điều này giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và áp dụng công nghệ số trong quy trình kinh doanh của họ.
Nội dung khác có liên quan qua bài viết sau: Doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác