1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu
Căn cứ vào Điều 36 và Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi khoản 14 và khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019), các trường được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
Trường hợp 1: Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
Trong trường hợp này thì thẻ tạm trú được cấp sẽ có ký hiệu là NG3 và thời hạn không quá 05 năm.
Trường hợp 2: Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1 LĐ2, TT.
Đối với những trường hợp này, ký hiệu của thẻ tạm trú tương tự với ký hiệu của thị thực.
| Ký hiệu thị thực | Ký hiệu thẻ tạm trú | Thời hạn thẻ tạm trú | Giải thích ký hiệu |
| LV1 | LV1 | 05 năm | Cấp cho người vào làm việc với cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| LV2 | LV2 | 05 năm | Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
| LS | LS | 05 năm | Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam |
| ĐT1 | ĐT1 | 10 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định |
| ĐT2 | ĐT2 | 05 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định |
| ĐT3 | ĐT3 | 03 năm | Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
| NN1 | NN1 | 03 năm | Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam |
| NN2 | NN2 | 03 năm | Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam |
| DH | DH | 05 năm | Cấp cho người vào thực tập, học tập |
| PV1 | PV1 | 02 năm | Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam |
| LĐ1 | LĐ1 | 02 năm | Cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác |
| LĐ2 | LĐ2 | 02 năm | Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động |
| TT | TT | 03 năm | Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu là LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, PV2, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam |
2. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Căn cứ vào Điều 10 và Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 11 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019), muốn đề nghị cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam thì người nước ngoài cần đáp các điều kiện dưới đây:
Thứ nhất, thỏa mãn các điều kiện nhập cảnh: (1) có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực (trừ trường hợp được miễn thị thực), người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; (2) không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.
Thứ hai, có cơ quan tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh đối với trường hợp phải có
Thứ ba, thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam phải đúng mục đích và một số trường hợp sau đây phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư; người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam thì phải có giấy phép hành nghề theo Luật Luật sư; người nước ngoài vào lao động thì phải có giấy phé lao động theo Bộ luật Lao động và người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
Thẻ tạm trú là một trong những tờ do cơ quan lý xuất nhập cảnh hay cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài, cũng như chứng minh rằng người nước ngoài đó được phép cư trú một cách hợp pháp, có thời hạn tại Việt Nam và đặc biệt thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Do đó, người nước ngoài muốn đề nghị cấp thẻ tạm trú thì cần thỏa mãn các điều kiện cấp thẻ và thực hiện nộp hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo quy định của pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Theo quy định tại Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014; Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam và Điều 6 Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao thì trình tự, thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú
(1) Trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú NG3 thì cần chuẩn những giấy tờ, tài liệu sau:
+ Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: ghi rõ họ tên, ngày sinh, quốc tịch giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA)
Trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế.
+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA) có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
+ Hộ chiếu có giá trị sử dụng của người nước ngoài
+ Trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì bổ sung thêm công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.
(2) Trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú còn lại thì tiến hành soạn thảo, chuẩn bị những giấy tờ, gồm có:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh: Mẫu NA6 (dành cho cơ quan, tổ chức ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA); Mẫu NA7 (dành cho cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA)
+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh Mẫu NA8 (ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA)
+ Hộ chiếu
+ Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú
Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú
(1) Người nước ngoài thuộc trường hợp đề nghị cấp thẻ tạm trú NG3 thì đến Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí MInh.
(2) Người nước ngoài thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú còn lại (quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014) thì buộc phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành xem xét cấp thẻ tạm trú.
Bài viết trên đây đã đưa ra các trường hợp mà người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú cũng như ký hiệu của từng thẻ tạm trú. Nếu Quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số tổng đài 1900.6162 hoặc gửi thư tới địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. XIn chân thành cảm ơn!