1. Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP, việc miễn phí phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện: Các nhà máy thủy điện không phải thanh toán phí bảo vệ môi trường cho nước thải mà chúng xả ra, giúp thúc đẩy phát triển nguồn điện tái tạo một cách bền vững.

- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra: Các đơn vị sản xuất muối sử dụng nước biển và xả nước thải từ quá trình sản xuất được miễn phí phí bảo vệ môi trường.

- Nước thải sinh hoạt của:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã.

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.

+ Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.

- Nước làm mát: Nước làm mát không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và có đường thoát riêng không phải chịu phí bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn: Nước thải từ quá trình mưa tự nhiên chảy tràn không chịu phí bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân: Nước thải từ hoạt động đánh bắt thủy sản không phải đóng góp phí bảo vệ môi trường.

- Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị: Các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị đã xử lý đạt tiêu chuẩn không phải thanh toán phí bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Những quy định này đặt ra để khuyến khích và ổn định các hoạt động sản xuất và sinh hoạt không ảnh hưởng đến môi trường, đồng thời hỗ trợ các nguồn nước tái tạo và bền vững. Chính sách này thể hiện cam kết của nhà nước trong việc tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự sáng tạo, sử dụng nguồn nước một cách bền vững.

Những trường hợp được miễn phí bao gồm nước từ các nhà máy thủy điện, nước biển sử dụng cho sản xuất muối, nước thải sinh hoạt ở các vùng chưa có hệ thống cấp nước sạch, nước làm mát không tiếp xúc trực tiếp với chất gây ô nhiễm, nước mưa tự nhiên chảy tràn, nước thải từ đánh bắt thủy sản và nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải khu đô thị. Các quy định này không chỉ giúp giảm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và hộ gia đình mà còn khích lệ sự chú trọng đến bảo vệ môi trường và sử dụng nguồn nước một cách có trách nhiệm.

 

2. Ai là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 53/2020/NĐ-CP về người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, người chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được xác định là các tổ chức, hộ gia đình, và cá nhân thải nước thải theo quy định tại Điều 2 của nghị định nói trên.

Trong trường hợp các tổ chức và cá nhân sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung và thanh toán chi phí dịch vụ xử lý cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống theo cơ chế giá dịch vụ, thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trừ khi có quy định khác tại khoản 7 Điều 5 của Nghị định.

Ngoài ra, các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định, sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến, sẽ phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Quy định này nhằm thúc đẩy trách nhiệm bảo vệ môi trường của các đối tượng có ảnh hưởng đặc biệt đến nguồn nước và đồng thời giúp duy trì sự cân bằng và bền vững trong quản lý nguồn nước và môi trường tự nhiên.

Trong trường hợp sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung và thanh toán chi phí dịch vụ, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trừ khi có quy định khác. Các cơ sở sử dụng nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến, phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, nhằm thúc đẩy trách nhiệm và duy trì sự cân bằng trong quản lý nguồn nước và môi trường tự nhiên. Những quy định này nhằm mục đích bảo vệ môi trường và đảm bảo sự công bằng trong phân phối trách nhiệm giữa các đối tượng khác nhau.

 

3. Nước thải công nghiệp nào sẽ phải chịu phí bảo vệ môi trường?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP, nước thải công nghiệp phải chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm một loạt các cơ sở sản xuất và chế biến từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Cụ thể, đây bao gồm:

- Cơ sở sản xuất, chế biến: Nước thải từ các loại cơ sở như nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.

- Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm: Nước thải từ trang trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản: Nước thải từ các cơ sở này phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.

- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong làng nghề: Nước thải từ các cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong làng nghề.

- Cơ sở sản xuất và chế biến thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc: Nước thải từ các loại cơ sở này.

- Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản: Nước thải từ các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.

- Cơ sở sản xuất giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử: Nước thải từ các cơ sở sản xuất này.

- Cơ sở sản xuất cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng: Nước thải từ các hoạt động sản xuất kim loại và cơ khí.

- Cơ sở sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải: Nước thải liên quan đến xử lý phế liệu và tàu cũ.

- Cơ sở sản xuất hóa chất, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng: Nước thải từ các ngành công nghiệp hóa chất và vật liệu xây dựng.

- Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện: Nước thải từ các nhà máy cấp nước và nhà máy điện.

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị, khu công nghiệp, cảng cá, khu công nghệ cao: Nước thải từ hệ thống xử lý tập trung ở các khu vực này.

- Các cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến: Bao gồm nước thải từ các cơ sở sản xuất và chế biến khác có liên quan đến sản xuất và chế biến.

Cụ thể, miễn phí này áp dụng cho nước thải từ nhà máy thủy điện, nước biển dùng vào sản xuất muối, nước thải sinh hoạt ở cấp xã và phường (đối với nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch), nước làm mát không trực tiếp tiếp xúc với chất ô nhiễm, nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn, nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân, và nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị, nếu đã xử lý đạt tiêu chuẩn. Điều này nhấn mạnh việc áp dụng phí bảo vệ môi trường cho nước thải công nghiệp, đồng thời quy định rõ các loại cơ sở và ngành nghề phải chịu trách nhiệm trong việc xử lý và thanh toán phí này nhằm đảm bảo môi trường được bảo vệ một cách hiệu quả.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mẫu kế hoạch bảo vệ môi trường mới nhất 2023 và cách lập

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.