1. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 của Nghị định 119/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2021 Quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới có giải thích vận tải đường bộ quốc tế là hoạt động vận chuyển người, hàng hóa bằng phương tiện đường bộ giữa một điểm trong lãnh thổ Việt Nam và một điểm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Còn Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. Đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc thì giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cấp cho xe công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường bộ qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc. 

Cũng theo Nghị định 119/2021/NĐ-CP thì tại Điều 16 có quy định Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là giấy phép được quy định tại Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011.

Các loại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc gồm:

- Giấy phép vận tải loại A: Cấp cho phương tiện vận tải khách hàng (bao gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận chuyển trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.

- Giấy phép vận tải loại B: Cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước và xe công vụ.

- Giấy phép vận tải loại C: Cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.

- Giấy phép vận tải loại D: Cấp cho phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và hàng siêu trường, siêu trọng, có hiệu lực một lần đi và về trong năm.

- Giấy phép vận tải loại E: Cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.

- Giấy phép vận tải loại F: Cấp cho phương tiện cận tải hành khách (bao gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước và xe công vụ.

- Giấy phép vận tải loại G: Cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa, có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.

 

2. Hồ sơ và trình tự cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, D, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 119/2021/NĐ-CP.

- Đối với phương tiện thương mại sẽ có thành phần hồ sơ sau:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục III của Nghị định 119/2021/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.

- Đối với xe công vụ sẽ có thành phần hồ sơ sau:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III của Nghị định 119/2021/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô;
  • Bản sao thư mời của đối tác phía Trung Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh);
  • Bản sao quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

Hồ sơ chi tiết cụ thể của từng loại giấy phép sẽ được quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện hiệp định, nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Thông tư số 29/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT.

- Thẩm quyền cấp giấy phép:

  • Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép vận tải loại E; Giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm (năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12);
  • Sở Giao thông vận tải các tỉnh Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng Lào Cai cấp Giấy phép vận tải loại A, B, C; giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trong năm. Còn đối với việc cấp giấy phép vận tải loại A, B, C, E hoặc F, G lần đầu trong năm thì tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
  • Trường hợp giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam hết hạn, bị hư hỏng hoặc bị mất, tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định.

 

3. Trình tự, thủ tục và các trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc

Các trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phát hiện có vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép khi thực hiện hoạt động vận tải giữa Việt Nam và Trung Quốc;

- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;

- Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ trường hợp vị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng.

Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc như sau:

- Bước 1: Ra quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và cơ quan có liên quan.

Đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc để phối hợp xử lý.

- Bước 2: Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Sau khi quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng các hoạt động vận tải qua biên giới đối với phương tiện bị thu hời giấy phép và trong vòng 15 ngày làm việc phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc của phương tiện đó cho cơ quan cấp giấy phép.

Ngoài nội dung trên, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có chủ đề tương tự tại địa chỉ: Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!