1. Giải thể doanh nghiệp là gì?

Thuật ngữ “giải thể” được Từ điển tiếng Việt giải nghĩa là “không còn tồn tại, làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi”. Theo cách hiểu này, giải thể là chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức.

Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) định nghĩa: Giải thể doanh nghiệp “là thù tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ”. Giải thể trước hết là hoạt động do doanh nghiệp tiến hành vói các công việc chính là thanh lý tài sản và thanh toán nợ, tiến tới châm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp để rút khỏi thị trường. Nhằm bảo vệ lợi ích của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi doanh nghiệp giải thể, pháp luật quy định điều kiện, thủ tục tiến hành giải thể, bảo đảm cho việc doanh nghiệp chỉ chấm dứt tồn tại và rút khỏi thị trường khi hoàn thành các nghĩa vụ đã tạo lập trong quá trình hoạt động.

Như vậy, có thể hiểu: Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Khi tiến hành công việc kinh doanh, bạn ắt hẳn hầu như sẽ không bao giờ mong muốn giải thể doanh nghiệp của mình.

Tuy nhiên, trong một số tình huống nào đó, vì lý do cá nhân, bạn có thể không muốn tiếp tục kinh doanh nữa hoặc muốn kinh doanh bằng một doanh nghiệp khác, khi đó bạn cần sẽ phải thực hiện thủ tục để giải thể doanh nghiệp của mình.

2. Các trường hợp công ty có quyền quyết định giải thể:

Trường hợp 1: Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

Khi thành lập công ty, các thành viên trong công ty đều hướng đến mục tiêu nhất định và hoạch định một thời hạn nhất định để hoàn thành mục tiêu đó. Thời hạn đó được ghi trong Điều lệ công ty. Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà các thành viên không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải giải thể.

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể mới áp dụng năm 2021

Trường hợp 2: Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Luật doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận, chủ sở hữu doanh nghiệp vì những lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu,… và nhiều yếu tố khác mà không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì họ hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác. Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp.

3. Các trường hợp công ty bắt buộc phải giải thể:

Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi là tổng giám đốc đồng thời là cổ đông của công ty cổ phần thành lập từ năm 2016. Vừa qua, có một thành viên là cổ đông chẳng may qua đời, gia đình có nguyện vọng bán lại cổ phần và tôi là người muốn mua lại. Vậy, trong trường hợp này, nếu tôi mua lại cổ phần từ người thừa kế, công ty mất một thành viên góp vốn thì công ty có bị giải thể ngay lập tức không?

Trả lời:

Trường hợp 1: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty

Một trong những điều kiện pháp lý để công ty có thể tồn tại là và hoạt động đó là công ty phải có số lượng thành viên tối thiểu. Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu là khác nhau: đối với công ty cổ phần thì phải có ít nhất ba cổ đông ( điểm b, khoản 1, Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020), đối với công ty hợp danh thì phải có ít nhất hai thành viên hợp danh (điểm a, khoản 1, điều 177 Luật doanh nghiệp 2020),… Trong quá trình hoạt động vì một lý do nào đó mà có sự ra đi của một hoặc một số thành viên dẫn đến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đó, pháp luật không bắt buộc công ty phải giải thể ngay mà dành cho công ty một khoảng thời gian nhất định (06 tháng) để công ty kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người quản lý có liên quan và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường. Khi doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 212, Luật doanh nghiệp 2020 về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

>> Xem thêm:  Vì sao Phá sản lại được xem là một thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ đặc biệt ? Thủ tục phá sản thực hiện thế nào ?

Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

4. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Khoản 2, Điều 207, Luật doanh nghiệp 2020 quy định điều kiện giải thể doanh nghiệp đó là:

“2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Do vậy, việc xác định rõ điều kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

Như vậy, dù là trường hợp tự nguyện giải thể hay bắt buộc giải thể thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng điều kiện này mới được giải thể, nếu không doanh nghiệp sẽ không thể chấm dứt hoạt động bằng thủ tục giải thể. Trên thực tế, việc đòi hỏi doanh nghiệp giải thể phải thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản là điều không hề đơn giản.

5. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Các bước để giải thể một doanh nghiệp cụ thể như sau:

Bước 1: Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn có thành lập bất kỳ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, bạn phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Bạn chuẩn bị hổ sơ sau và nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:

- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

- Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, bên cạnh thông báo trên, thành phẩn hồ sơ còn bao gồm:

>> Xem thêm:  Phá sản công ty, giải thể doanh nghiệp cần hiểu thế nào cho đúng ? Mở thủ tục phá sản như thế nào ?

+ Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (tùy vào loại hình doanh nghiệp của bạn) về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

+ Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; và

+ Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị giải thể sẽ liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyển lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện như nêu bên trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Sau khi đã chấm dứt hoạt động tất cả chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh, bạn với tư cách là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên sẽ ban hành Quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định mới năm 2021

+ Lý do giải thể;

+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; và

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể, bạn có trách nhiệm gửi Quyết định giải thể này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp của bạn còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyển lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 4: Doanh nghiệp của bạn thực hiện tất toán mọi nghĩa vụ còn tổn đọng của doanh nghiệp với chủ nợ, cơ quan thuế, người lao động và các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước theo như phương án mà doanh nghiệp đã lập ra. Việc thanh lý tài sản doanh nghiệp sẽ do bạn với tư cách là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên tổ chức thực hiện, trừ trường hợp Điểu lệ doanh nghiệp của bạn có quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đổng lao động đã ký kết;

+ Nợ thuế; và

>> Xem thêm:  Cơ quan nào có thẩm quyền giải thể hợp tác xã ? Mẫu hồ sơ giải thể hợp tác xã mới năm 2021

+ Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phẩn còn lại sẽ thuộc về bạn với tư cách là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.

Bước 5: Trong vòng 5 ngày sau khi doanh nghiệp của bạn đã hoàn tất việc giải quyết toàn bộ quyển và nghĩa vụ có liên quan và thanh toán hết các khoản nợ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bạn sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm các tài liệu sau và gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:

+ Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

+ Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

+ Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

Bạn cần lưu ý theo quy định trước đây, con dấu sẽ do cơ quan công an cấp thay vì là doanh nghiệp tự khắc dấu. Do đó nếu con dấu của doanh nghiệp của bạn thuộc trường hợp do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp sẽ được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu của cơ quan công an.

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp của bạn, nếu hồ sơ của bạn đầy đủ và hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh

doanh sẽ gửi thông tin về việc doanh nghiệp của bạn đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế sẽ gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp của bạn đến Phòng đăng ký kinh doanh.

>> Xem thêm:  Thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp ? Tư vấn quyền lợi khi doanh nghiệp bị phá sản ?

Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đổng thời ra Thông báo vể việc giải thể của doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải thể chi nhánh công ty ? Cách xác nhận chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người có quyền nộp đơn xin giải thể?

Trả lời:

Những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp bao gồm:

 

Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH.

Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Câu hỏi: Nguyên nhân phá sản?

Trả lời:

Theo Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp được công nhận là phá sản khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện:

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ, tức là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

Câu hỏi: Thứ tự thanh toán khi giải thê?

Trả lời:

1- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động

2- Nợ thuế;

3- Các khoản nợ khác.