Tóm tắt nội dung yêu cầu tư vấn của khách hàng:

Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà tôi có ba chị em gái, mẹ tôi mất năm 2017, năm 2019 bố tôi lấy vợ hai (vì nhiều lí do chúng tôi đều không rõ có đăng kí kết hôn hay không). Bà hai lấy về sau khi bố và em gái tôi xây nhà cửa đàng hoàng tử tế. Hiện tại tôi đã lập gia đình, em gái thứ 2 đơn thân sống với bố, em thứ ba chưa lấy chồng.

Hiện tại bà dì ấy sống rất không biết điều, luôn tìm cách chia rẽ tình cảm bố con và chửi rủa đuổi em tôi ra khỏi nhà. Bố tôi không đứng về phía bà kia nhưng chưa lên tiếng gì về việc đuổi em tôi ra khỏi nhà hay không. Tôi xin luật sư tư vấn cho tôi câu hỏi sau: Sau khi bố tôi qua đời, phần tài sản sẽ được chia như thế nào trong những trường hợp sau:

  1. Không đăng kí kết hôn, không có di chúc.
  2. Không đăng kí kết hôn, có di chúc để lại hết cho bà hai.
  3. Có đăng kí kết hôn, không có di chúc.
  4. Có đăng kí kết hôn, có di chúc để lại hết cho bà hai.

Cảm ơn và mong được sự tư vấn từ Luật Minh Khuê!

Người hỏi: Đ.T.M.Hương

Luật sư tư vấn:

Thưa Quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của Quý khách hàng liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 3 Nghị quyết 35 năm 2000 của Quốc hội.

Căn cứ Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế:

"Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc."

Theo đó, Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thời điểm, địa điểm mở thừa kế như sau:

“1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.”

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình quy định và Theo thông tin Quý khách cung cấp, bố và mẹ Quý khách đã kết hôn và có 3 người con. Năm 2017 mẹ Quý khách mất. Do đó, trước tiên phải xem xét tới thời điểm mẹ của Quý khách mất - sẽ là thời điểm mở thừa kế. Nếu mẹ của Quý khách để lại di chúc thì phần di sản mẹ Quý khách để lại sẽ chia theo di chúc, nếu không để lại di chúc thì phần di sản này sẽ chia theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự bao gồm:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, nếu mẹ Quý khách mất không để lại di chúc thì Quý khách, bố và 02 em của Quý khách đều có quyền hưởng phần di sản của mẹ Quý khách. Mỗi người được hưởng một phần bằng nhau.

Do đó, tài sản của bố Quý khách sẽ bao gồm 1/2 khối tài sản chung với mẹ Quý khách và 1/4 di sản mà mẹ Quý khách để lại.

Tương tự như vậy, thời điểm bố của Quý khách mất sẽ là thời điểm mở thừa kế.

1. Trường hợp bố của Quý khách mất có di chúc để lại toàn bộ tài sản cho bà hai.

Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều 625. Người lập di chúc
1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc."

Theo quy định tại điều 626 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

“Người lập di chúc có các quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Điều 628. Di chúc bằng văn bản

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Điều 629. Di chúc miệng
1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Đồng thời, di chúc hợp pháp phải có đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự như sau:

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Do đó, nếu bố Quý khách có để lại di chúc, di chúc hợp pháp và nội dung di chúc là để lại toàn bộ tài sản của ông cho bà hai thì bà hai sẽ được hưởng phần di sản theo di chúc mà bố Quý khách để lại, không phụ thuộc vào việc bố Quý khách có đăng ký kết hôn với bà hai hay không.

Nếu bố Quý khách để lại di chúc định đoạt toàn bộ khối tài sản chung với mẹ Quý khách thì di chúc bị coi là vô hiệu và phần di sản này phải chia theo pháp luật.

2. Trường hợp bố của Quý khách mất không để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc vô hiệu.

a) Nếu bố Quý khách có đăng ký kết hôn với bà hai.

Như phân tích ở trên, trường hợp bố Quý khách mất không để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc vô hiệu thì phần di sản của ông để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Căn cứ Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:​

"Điều 9. Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

Năm 2019 Bố của Quý khách có đăng ký kết hôn với bà hai nên theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự trích dẫn ở trên, bà hai được coi là người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Vậy di sản của bố Quý khách sẽ được chia cho 3 người con và bà hai.

Xem thêm: https://luatminhkhue.vn/giai-quyet-tranh-chap-di-san-thua-ke-la-quyen-su-dung-dat-nhu-the-nao--.aspx

Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài

b) Nếu bố Quý khách không đăng ký kết hôn với bà hai:

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật

Như phân tích trên, quan hệ giữa bố Quý khách với bà hai không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng nếu không đăng ký kết hôn và cũng không thuộc trường hợp hôn nhân thực tế.

Theo Điều 3 Nghị quyết 35, hai bên nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 3-1-1987 (ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 có hiệu lực) nhưng không đăng ký kết hôn thì được tòa công nhận là vợ chồng khi ly hôn

Do vậy, di sản của bố Quý khách để lại sẽ được chia cho 03 người con theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Đội ngũ luật sư của Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất