1. Thẻ căn cước công dân gắn chip là gì?

Thẻ Căn cước công dân gắn chip hay còn được gọi là thẻ Căn cước điện tử (e-ID). e-ID về bản chất là thiết bị xác thực điện tử tích hợp chip bên trong, con chip này có kích thước tương tự như trên thẻ ATM. Để truy cập vào thông tin nằm trong chip, các thẻ có điểm kết nối kim loại trên bề mặt hoặc ứng dụng công nghệ nhận diện qua sóng vô tuyến (RFID) và cho phép đọc dữ liệu không cần tiếp xúc.

Thẻ Căn cước điện tử là thiết bị nhận dạng thông minh cho phép tích hợp lượng lớn dữ liệu về bảo hiểm, bằng lái... Thẻ Căn cước gắn chip có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và là chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Căn cước công dân gắn chip lưu giữ nhiều thông tin sẽ giúp người dân sau này khi đi làm các thủ tục hành chính, các giao dịch với ngân hàng, nhà đất, bảo hiểm, nộp hồ sơ... mà không phải mang nhiều loại giấy tờ.

 

2. Thẻ căn cước công dân gắn chip không có chức năng định vị

Cần khẳng định rằng, chip trên thẻ Căn cước công dân không có chức năng định vị, theo dõi để xác định vị trí của công dân. Theo Bộ Công an, chip được gắn trên thẻ Căn cước công dân là để lưu trữ các thông tin của công dân trên thẻ Căn cước công dân với mục tiêu là tạo điều kiện thuận tiện cho công dân thực hiện các giao dịch hành chính, đi lại, đơn giản, tiện lợi hơn mà không cần mang theo nhiều loại giấy tờ, nhằm nâng cao hiệu quả của Chính phủ điện tử, Chính phủ số; mà không có chức năng định vị, theo dõi để xác định vị trí của công dân. Việc tích hợp, sử dụng thông tin trên chip tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin.

>> Tham khảo: Thời hạn sử dụng của thẻ căn cước công dân gắn chíp là bao lâu?

 

3. Cách định vị thẻ căn cước công dân

Theo Thông tư số 06/2021/TT-BCA Quy định về mẫu thẻ căn cước công dân, chip điện tử được gắn mở mặt sau thẻ Căn cước công dân lưu trữ thông tin cơ bản của công dân. Chip này có dung lượng lưu trữ lớn, có thể lưu được khoảng 20 trường dữ liệu cá nhân như: Số Căn cước công dân; họ và tên, họ và tên khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; dân tộc; tôn giáo; quê quán; nơi đăng ký thường trú; đặc điểm nhận dạng; ngày cấp; ngày hết hạn; họ tên cha/mẹ, vợ/chồng; hình ảnh; đặc điểm nhận dạng... Trong tương lai gần, chip trên thẻ Căn cước công dân còn có thể chứa thông tin liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, giấy phép lái xe... của người sử dụng. Việc cập nhật sẽ được thực hiện thông qua sự chủ động của người dân đến thông báo tại cơ quan chức năng hoặc thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài chip điện tử, trên thẻ Căn cước công dân mẫu mới còn có mã QR được in ở mặt trước, phía góc phải trên cùng. Khi quét mã này sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về họ và tên của người cấp, số Chứng minh nhân dân cũ (nếu trường hợp trước đó dùng Chứng minh nhân dân 9 số). Với mã QR code, bất cứ cá nhân, tổ chức nào sử dụng điện thoại thông minh đều có thể quét được các thông tin, do vậy, công dân không cần xin giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cũ khi thực hiện những thủ tục hành chính có liên quan.

Đồng thời, với tính bảo mật cao và dung lượng lưu trữ lớn, thẻ Căn cước công dân có gắn chip còn cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như: Ứng dụng chữ ký số, hạ tầng khóa bảo mật công khai, ứng dụng sinh trắc học, ứng dụng mật khẩu một lần,... có thể được sử dụng và kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân. 

Việc tích hợp chip trên thẻ Căn cước công dân đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung hoặc sửa dổi thông tin trên thẻ sau khi phát hành bởi cơ quan Công an. Dữ liệu trên chip có thể được truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng thông qua các thiết bị cho phép đọc thông tin trên chip, giúp cho việc xác thực danh tính được thực hiện ngay.

 

4. Có nguy hiểm không nếu mất thẻ căn cước công dân có gắn chip?

Người dân có thể hoàn toàn yên tâm rằng, nếu như có bị mất thẻ Căn cước công dân có gắn chip, thì người nhặt được cũng khó có thể đọc được thông tin mà chip trên thẻ đang lưu trữ. Bởi vì chỉ có những cơ quan chức năng mới được trang bị đầu đọc chip chuyên dụng để trích xuất thông tin từ chip, nên trong trường hơp bị mất thẻ Căn cước công dân có gắn chip thì cũng không có nguy cơ bị lộ thông tin.

Khác với chip, mã QR lại có thể dễ dàng quét được khi sử dụng ứng dụng trên điện thoại thông minh. Tuy nhiên, trên mã QR lại không chứa đựng quá nhiều thông tin cần bảo mật như trên chip.

>> Xem thêm: Thủ tục làm thẻ căn cước công dân lần đầu thực hiện như thế nào?

 

5. Làm thẻ Căn cước công dân gắn chip ở đâu?

Về nơi làm thủ tục cấp Căn cước công dân gắn chip, Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định:

"1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân."

Mặt khác, theo Điều 13 Thông tư này:

"1. Cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp huyện, cấp tỉnh bố trí nơi thu nhận và trực tiếp thu nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại địa phương mình."

Như vậy, từ ngày 01/7/2021 (ngày mà Thông tư 59 có hiệu lực), công dân có thể yêu cầu cấp Căn cước công dân tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của mình.

 

6. Thủ tục làm căn cước công dân gắn chip lần đầu

Bước 1: Yêu cầu cấp thẻ Căn cước công dân

Công dân trực tiếp đến cơ quan Công an có thẩm quyền để đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân.

Trong trường hợp công dân đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân trên Cổng dịch cụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân; hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị. Trường hợp công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu thông tin của công dân chưa có hoặc có sai sót thì công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghj cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Bước 2: Tiếp nhận đề nghị cấp Căn cước công dân

Cán bộ thu nhận thông tin công dân sẽ tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ:

- Nếu thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ.

- Nếu thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp thẻ.

- Nếu thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân để cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp thẻ (như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh...).

Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay

Cán bộ tiến hành mô tả đặc điểm nhận dạng của công dân, chụp ảnh, thu thập vân tay để in trên Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân cho công dân kiểm tra, ký tên. Ảnh chân dung của công dân khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự. Đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên nhưng phải đảm bảo rõ mặt, rõ hai tai.

Bước 4: Trả kết quả

Công dân nộp lệ phí, sau đó nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân. Người dân đi nhận Căn cước công dân tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc trả qua đường bưu điện (công dân tự trả phí).

>> Tham khảo: Làm thẻ căn cước công dân gắn chíp ở tỉnh khác có được không?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết mà Luật Minh Khuê muốn đem đến cho bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay bất kỳ vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!