1. Quy định của pháp luật về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Pháp luật đã giải thích rất chi tiết về khái niệm người đại diện theo pháp luật, theo đó, ta có thể hiểu "người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật". (theo khoản 1 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020

Theo quy định này, một người đại diện pháp luật của một doanh nghiệp cần là một cá nhân có thẩm quyền và có quyền đại diện cho doanh nghiệp trong các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và tư cách pháp lý trước Tòa án hoặc Trọng tài.

Để đảm bảo tính khách quan, liêm khiết và trung thực, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã đặt ra những quy định cụ thể về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật, bao gồm:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi người đại diện phải thực hiện các quyết định và hành động với sự chính trực, cẩn trọng và tinh thần trung thực nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

- Người đại diện phải trung thành với lợi ích của doanh nghiệp, không được lạm dụng địa vị, chức vụ hoặc sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh hoặc tài sản khác của doanh nghiệp nhằm tư lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích của các tổ chức hoặc cá nhân khác.

- Người đại diện phải thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc có liên quan, bao gồm cả việc sở hữu cổ phần hoặc góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đầy đủ thông tin về sự tham gia và tương tác của người đại diện trong hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.

Những quy định trên nhằm bảo vệ sự trung thực, liêm khiết và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời xác định trách nhiệm và vai trò của người đại diện theo pháp luật. Việc tuân thủ những quy định này là cần thiết để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và có trách nhiệm đối với các bên liên quan.

 

2. Trường hợp không thay đổi thông tin căn cước công dân của người đại diện có bị phạt không?

Theo khoản 1 Điều 30 của Luật Doanh nghiệp 2020, khi có sự thay đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quy định tại Điều 28 của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cụ thể, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Tên của doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của các loại hình doanh nghiệp như sau:

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần: Họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo pháp luật.

+ Đối với công ty hợp danh: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của thành viên hợp danh.

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp

- Về thành viên của doanh nghiệp:

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức.

+ Đối với công ty cổ phần: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức.

- Vốn điều lệ đối với công ty và vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Do đó, trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thay đổi thông tin trong Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân thì doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Trong thời hạn quy định, nếu doanh nghiệp không tiến hành đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sẽ phải đối mặt với các mức phạt tiền theo quy định tại Điều 44 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

- Cảnh cáo: Đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khoảng từ 1 ngày đến 10 ngày.

- Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khoảng từ 11 ngày đến 30 ngày.

- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khoảng từ 31 ngày đến 90 ngày.

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong khoảng từ 91 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng: Đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1,2,3,4 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP , nếu chưa tiến hành đăng ký thay đổi theo quy định.

- Buộc phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

 

3. Quy trình cập nhật thông tin CCCD đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

3.1 Hồ sơ cập nhật

Hồ sơ bao gồm:

- Mẫu thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

- Bản sao có công chứng CCCD đã thay đổi của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó.

- Giấy uỷ quyền trong trường hợp người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

 

3.2 Thủ tục cập nhật thông tin CCCD đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Quy trình cập nhật thông tin CCCD cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thông báo bổ sung, cập nhật thông tin CCCD của người đại diện theo pháp luật.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tại địa điểm doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản về những yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

- Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Cơ quan đăng ký kinh doanh cũng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và cung cấp rõ lý do từ chối.

(Ban hành theo Khoản 3 của Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020)

Bước 3: Doanh nghiệp tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải tiến hành công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Thời hạn công bố thông tin thay đổi liên quan đến doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày thông tin được công khai.

(Ban hành theo Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020)

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Thời hạn sử dụng của thẻ căn cước công dân gắn chíp là bao lâu?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!