Khi gần đến cuối đợt, chuẩn bị kết thúc họ, chủ họ đột nhiên thông báo là các thành viên khác không đóng phần họ nên không tiếp tục được nữa. Chủ họ nói sẽ hoàn trả cho tôi các phần họ đã đóng góp nhưng hết lần này lần khác vẫn chưa đưa cho tôi. Nay tôi muốn khởi kiện ra tòa thì có được không?
Người gửi: P.T.O.K
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi số: 1900.6162
Trả lời:
1. Hiểu thế nào là chơi hụi?
- Họ, hụi, biêu, phường ( sau đây gọi chung là họ ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cở sở thỏa thuận của một nhóm người người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa của thành viên.
- Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
- Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.
2. Nguyên tắc tổ chức chơi hụi
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc tổ chức họ như sau:
- Việc tổ chức họ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật sư dân sự :
+ Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
+ Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
+ Cá nhân,pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
+ Việc xác lập , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
+ Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
- Việc tổ chức họ chỉ được thực hiện nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau giữa những người tham gia quan hệ về họ.
- Không được tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
3. Điều kiện để làm chủ hụi và thành viên hụi
* Điều kiện làm chủ hụi:
- Chủ hụi là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.
- Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây hụi thì chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu.
- Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi.
* Điều kiện làm thành viên hụi :
- Thành viên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi nếu tài sản riêng có thể là thành viên của hụi, trường hợp sử dụng tài sản riêng là bất động sản, động sản phải đăng ký để tha gia dây họ thì phải được người đại diện pháp luật đồng ý.
- Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi.
4. Cách giải quyết khi bị giật hụi
Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 thì hụi được xem là một giao dịch hợp pháp trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người theo tập quán địa phương, việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau không tổ chức cho vay nặng lãi.
Trường hợp các chủ hụi mất khả năng thanh toán cho các hụi viên khi đến hạn dẫn đến hành vi giật hụi hay bỏ trốn thì sẽ giải quyết theo hướng sau đây:
* Trường hợp chủ hụi mất khả năng thanh toán nhưng không bỏ trốn:
Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP thì chủ hụi có nghĩa vụ sau đây:
- Thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi .
- Thông báo đầy đủ về số lượng dây hụi; phần hụi, kỳ mở hụi; số lương thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập dây hụi.
- Giao các phần hụi cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họp.
- Nộp thay phần hụi của thành viên nếu đến kỳ mở hụi mà có thành viên không góp phần hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Để các thành viên xem, sao chụp sổ hụi à cung cấp các thông tin liên quan đến dây hụi khi có yêu cầu.
- Chủ hụi phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú việc tổ chức dây hụi nếu tổ chức dây hụi giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc tổ chức từ hai dây họ trở lên.
- Một số các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Hướng giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm:
- Trường hợp có tranh chấp về hụi hoặc phát sinh từ hụi thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Chủ hụi, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác tham gia quan hệ về họ.
* Trường hợp mất khả năng thanh toán chủ hụi ôm tiền bỏ trốn:
Chủ hụi có hành vi ôm tiền bỏ trốn, trốn tránh trách nhiệm, cố tình không thanh toán tiền cho các thành viên khác có thể cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Căn cứ vào Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định như về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định như tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản,tội cưỡng đoạt tài, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài, tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tính không trả.
+ Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
+ Có tổ chức.
+ Có tính chất chuyên nghiệp.
+ Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội chiếm đoạt tài sản giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt từ từ 5 năm đến 12 năm.
- Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.