1. Thuế giá trị gia tăng một loại thuế gián 

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ phận thu nhập của người chịu thuế đã sử dụng để mua hàng hóa, nhận dịch vụ.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2018 quy định: thuế giá trị gia tăng là thuế thu nhập trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 

Xét bản chất, thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, bởi người nộp thuế là cá nhà sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ là người nộp thuế nhưng thực chất người chịu thuế lại là những người tiêu dùng, hay nói cách khác, người tiêu dùng là người chịu thuế thông qua giá cả hàng hàng hóa, dịch vụ. Việc áp dụng thuế giá trị gia tăng cần phải tính tới tính phù hợp, bởi thực hiện thuế giá trị gia tăng có thể làm ảnh hưởng tới các vấn đề tiêu dùng, mức độ lạm phát. 

 

2. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu 

 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng là phương pháp tính thế thuế giá trị gia tăng cần phải nộp trên cơ sở thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. 

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện theo pháp luật quy định, cụ thể: 

+ Phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khẩu nhập khẩu ;

+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các diều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Hình thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới phương pháp thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước  được coi là thanh toán qua ngân hàng. 

Lưu ý:  Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán, hóa đơn, chứng từ là đối tượng được tính thuế theo phương pháp khấu trừ. c cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

 

3. Cách hạch toán tăng, giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Việc hạch toán tăng, giảm thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT - BTC.

Theo quy định, kế toán phải tiến hành hoạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ . Giả sử, có trường hợp không thể hạch toán được riêng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành xác định số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Cách hạch toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ được thực hiện cụ thể như sau: 

- Trường hợp mua hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, ghi:

+ Nợ các TK 152, 153, 156, 211,.... (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

+ Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331,1332)

+ Có các TK 111, 112, 331,..... (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, ghi:

+ Nợ các TK 154, 642, 241, 242,..... (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

+ Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331) 

+ Có các TK 111, 112, 331, ..... (tổng giá trị thanh toán) 

- Trường hợp mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, ghi:

+ Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng)

+ Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)

+ Có các TK 111, 112, 331,..... (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCDD: giá trị được tính là tổng số tiền phải thanh toán cho người bán ( phải tuân theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), cùng với đó là các loại thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường phải nộp, và cả chi phí vận chuyển, ghi:

+ Nợ TK 152 - nguyên liêu, vật liệu (giá mua bao gồm các loại thuế: nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường)

+ Nợ TK 153 - công cụ, dụng cụ (giá mua bao gồm các loại thuế: giá trị gia tăng, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường)

+ Nợ TK 156  - hàng hóa (giá mua bao gồm các loại thuế: nhập khẩu, tiêu thụ đặc biêt, bảo vệ môi trường)

+ Nợ TK 211 - TSCD hữu hình (giá mua bao gồn các loại thuế: nhập khẩu, tiêu thủ đặc biệt, bảo vệ môi trường)

+ Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331, 1332) (thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được khấu trừ)

+ Nợ TK 331: Phải trả người bán

+ Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33312)

+ có TK 33332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Có TK 3333 - Thiế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu) (nếu có)

+ Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

+ Có các TK 111, 1112,.....

- Trường hợp không hạch toán riêng được thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ:

* Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ ghi:

+ Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng)

+ Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế giá trị gia tăng đầu vào)

+ Có các TK 111, 112, 331,....

* Cuối kỳ, kế toán tính và thực hiện xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, lưu ý, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi

+ Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

+ có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)

- Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định độ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế giá trị gia tăng đầu vào số hàng hóa này không được tính vào số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp:

* Trường hợp thuế giá trị gia tăng của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất xác định được nguyên nhân xử lý ngay, ghi:

+ Nợ các TK 111, 334,.....(số thu bồi thường)

+ Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)

+ Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

* Trường hợp thuế giá trị gia tằn của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

+ Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

+ Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331, 1332)

* Trường hợp thuế giá trị gia tằn của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

+ Nợ các TK 111, 334,..... (Số thu bồi thường)

+ Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

+ Có TK 138 (1381).

- Cuối tháng, kế toán xá định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ vào số thuế giá trị gia tăng đầu ra khi xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ, ghi:

+ Nợ TK 331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)

+ Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

- Khi được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi:

+ Nợ các TK 111, 112,.....

+ Có TK 133 _ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)

Trên đây là một số nội dung về cách hạch toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề thuế giá trị gi tăng, tham khảo bài viết: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Mọi thắc mắc liên hệ tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng.