- 1. Ly hôn đơn phương là gì?
- 2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?
- 3. Làm sao để kéo dài thời gian giải quyết ly hôn?
- 3.1. Hoãn phiên tòa giải quyết ly hôn
- 3.2. Tòa án trả lại đơn ly hôn
- 3. Một số câu hỏi thường gặp khi ly hôn
- 3.1 Khi ly hôn tài sản được chia đều cho vợ và chồng đúng không?
- 3.2 Có phải cho vợ/chồng ở nhờ trong nhà sau khi đã ly hôn không?
- 3.3 Vợ chồng sống chung với gia đình thì khi ly hôn chia tài sản như thế nào?
Kính chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề về hôn nhân mong nhận được hỗ trợ từ luật sư. Chồng tôi có người phụ nữ khác ở bên ngoài, chúng tôi đã kết hôn được 10 năm hiện có 2 con chung. Giờ chồng tôi nhất quyết muốn ly hôn với tôi để cưới người phụ nữ đó. Còn còn nhỏ nên tôi muốn giữ gia đình cho các con. Tôi muốn kéo dài thời gian giải quyết ly hôn có được không? Rất mong nhận được hỗ trợ từ công ty luật. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Nga - HN
>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn, gọi: 1900 6162
Trả lời:
1. Ly hôn đơn phương là gì?
- Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên): Là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo yêu cầu của vợ hoặc chồng khi có căn cứ khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia định;
- Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ…
Trong trường hợp ly hôn đơn phương, vì việc ly hôn chỉ xuất phát từ yêu cầu của một bên nên trên thực tế có rất nhiều trường hợp một trong các bên chưa muốn ly hôn muốn kéo dài thời gian giải quyết để có thời gian hàn gắn tình cảm.
2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?
Căn cứ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình thông thường từ 02 - 03 tháng và thời gian dùng để giải quyết ly hôn đơn phương nhanh nhất khoảng 04 tháng hoặc có thể kéo dài hơn tùy vào tính chất, sự phức tạp của từng vụ việc cụ thể.
3. Làm sao để kéo dài thời gian giải quyết ly hôn?
3.1. Hoãn phiên tòa giải quyết ly hôn
Phiên tòa sơ thẩm:
Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử như sau:
Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa như sau:
1. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;
đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
Như vậy, theo quy định tại Điều 233 BLTTDS, phiên tòa sơ thẩm sẽ bị hoãn trong thời hạn không quá 01 tháng khi:
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần nhất nhưng đương sự vắng mặt; Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà đương sự vắng mặt;
- Có đơn đề nghị hoãn phiên tòa. Trong trường hợp này, Hội đồng xét xử sẽ xem xét và có thể chấp nhận hoặc không. Nếu không chấp nhận thì nêu rõ lý do vì sao…
Lưu ý: Nếu phiên tòa xét xử được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì thời hạn hoãn không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
Với phiên tòa phúc thẩm
Điều 286 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm như sau:
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự 2025 quy định về hoãn phiên tòa phúc thẩm như sau:
1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.
2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
3. Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.
Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.
Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
4. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này.
Theo đó, để hoãn phiên tòa phúc thẩm, thì vợ hoặc chồng phải thuộc một trong các trường hợp nêu tại Điều 296 BLTTDS 2015:
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ vắng mặt và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan...
Thời hạn hoãn phiên tòa phúc thẩm là không quá 01 tháng. Như vậy, để kéo dài thời gian giải quyết ly hôn, vợ hoặc chồng có thể là đơn đề nghị hoãn phiên tòa xét xử vụ án ly hôn hoặc vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất.
3.2. Tòa án trả lại đơn ly hôn
Căn cứ quy định tại Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán trả lại đơn ly hôn đơn phương trong các trường hợp:
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51 Luật HN&GĐ) hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
- Chưa có đủ điều kiện yêu cầu ly hôn đơn phương như không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ… (Điều 56 Luật HN&GĐ).
Khoản c Điều 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP quy định:
c. Cần chú ý là tuy pháp luật tố tụng chưa quy định, nhưng đối với người có đơn yêu cầu xin ly hôn mà bị Toà án bác đơn xin ly hôn thì sau một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật, người đó mới lại được yêu cầu Toà án giải quyết việc xin ly hôn.
Như vậy, khi Tòa án bác đơn xin ly hôn thì sau 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực, vợ, chồng mới được tiếp tục yêu cầu giải quyết.
3. Một số câu hỏi thường gặp khi ly hôn
3.1 Khi ly hôn tài sản được chia đều cho vợ và chồng đúng không?
Về nguyên tắc khi giải quyết ly hôn, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đều nhưng có tính đến các yếu tố sau: hoàn cảnh hai bên, công sức đóng góp, tạo lập tài sản chung và bảo vệ quyền kinh doanh của vợ/chồng và tính đến lỗi của mỗi bên dẫn đến ly hôn. (Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).
3.2 Có phải cho vợ/chồng ở nhờ trong nhà sau khi đã ly hôn không?
Theo quy định tại Điều 63 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3.3 Vợ chồng sống chung với gia đình thì khi ly hôn chia tài sản như thế nào?
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. (khoản 1 Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.