1. Mã ngành nghề kinh doanh là gì?

Mã ngành nghề kinh doanh là một chuỗi ký tự được mã hóa để chỉ định một lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, mã ngành nghề được biểu diễn bằng một chuỗi gồm 6 ký tự, từ cấp 1 đến cấp 5.

- Mã ngành nghề cấp 1 được mã hóa bằng 01 chữ cái từ A đến U, thể hiện lĩnh vực kinh doanh.

- Mã ngành nghề cấp 2 được mã hóa bằng 02 chữ số, xác định sau vị trí của mã ngành nghề cấp 1.

- Mã ngành nghề cấp 3 được mã hóa bằng 01 chữ số, xác định sau vị trí của mã ngành nghề cấp 2.

- Mã ngành nghề cấp 4 được mã hóa bằng 01 chữ số, xác định sau vị trí của mã ngành nghề cấp 3.

- Mã ngành nghề cấp 5 được mã hóa bằng 01 chữ số, xác định sau vị trí của mã ngành nghề cấp 4.

Thường khi đăng ký kinh doanh, các chủ thể sẽ ghi mã ngành nghề từ cấp 1 đến cấp 4 trong tờ khai đăng ký. Sau đó, doanh nghiệp cần bổ sung mã ngành nghề cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết để tuân thủ quy định của pháp luật.

 

2. Quy định pháp luật về mã ngành nghề kinh doanh

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp được phép kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Chính phủ đã ban hành các quy định cụ thể về danh mục các ngành nghề bị cấm kinh doanh.

Do đó, các doanh nghiệp có tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh để thành lập, miễn là ngành nghề đó không thuộc danh sách ngành nghề bị cấm kinh doanh.

Ví dụ, việc kinh doanh ma túy là một trường hợp bị cấm kinh doanh, do đó, các chủ thể không được phép đăng ký hoạt động kinh doanh trong ngành nghề này. Nếu vi phạm, chúng sẽ phải đối mặt với các biện pháp hình sự hoặc hành chính.

Đối với một số ngành nghề kinh doanh, để được phép hoạt động, các chủ thể phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể, được gọi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu không đáp ứng được các điều kiện này, chúng sẽ không được cấp phép kinh doanh.

Mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ được mã hóa bằng một mã ngành nghề khác nhau. Do đó, khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải chọn mã ngành tương ứng để hoạt động trong ngành nghề đó.

Tất cả các doanh nghiệp, khi thành lập mới, bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh, đều phải đăng ký theo mã ngành nghề cấp 4 trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

 

3. Đăng ký thành lập doanh nghiệp có phải ghi mã ngành nghề kinh doanh không?

Hiện nay, quy định về việc ghi mã ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được hủy bỏ. Điều này có nghĩa là để biết doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực nào, cần phải tra cứu trên hệ thống quản lý đăng ký kinh doanh quốc gia.

Tuy pháp luật cho phép doanh nghiệp tự do hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào không bị cấm, nhưng điều này không có nghĩa là doanh nghiệp không cần đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về mã ngành nghề theo danh mục và quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp muốn mở rộng hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh, họ phải thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Các doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trước khi Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực thì không có mã ngành nghề kinh doanh được hiển thị trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Do đó, nếu muốn thay đổi thông tin trong đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp này phải mã hóa ngành nghề trước khi thực hiện thay đổi.

 

4. Cách thức tra cứu mã ngành nghề kinh doanh mới nhất

Danh sách ngành nghề kinh tế mới nhất của Việt Nam là cơ sở để lựa chọn mã ngành nghề khi thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 3 của Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được chia thành hai phần chính là Danh mục và Nội dung, được mô tả như sau:

Danh mục

Nội dung

- Ngành cấp 1 bao gồm 21 ngành, được mã hóa theo bảng chữ cái từ A đến U;

- Ngành cấp 2 bao gồm 88 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;

- Ngành cấp 3 bao gồm 242 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;

- Ngành cấp 4 bao gồm 486 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;

- Ngành cấp 5 bao gồm 734 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam chi tiết các hoạt động kinh tế được phân loại vào từng phần như sau:

 

- Bao gồm: Các hoạt động kinh tế được xác định rõ trong từng ngành kinh tế cụ thể.

 

- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không thuộc ngành kinh tế đó nhưng lại liên quan đến các ngành kinh tế khác.

Ví dụ cụ thể như sau:

- Ngành cấp 1: F: Xây dựng

- Ngành cấp 2: 42: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

- Ngành cấp 3: 421: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Ngành cấp 4: 4211: Xây dựng công trình đường sắt

- Ngành cấp 5: 42110: Xây dựng công trình đường sắt

Ví dụ cụ thể như sau:

Mã ngành: 4211-42110: Xây dựng công trình đường sắt

Nhóm này bao gồm các hoạt động sau:

- Xây dựng đường sắt, kể cả việc xây dựng cầu đường sắt.

- Xây dựng hầm đường sắt.

- Xây dựng đường tàu điện ngầm.

- Sơn và bảo dưỡng đường sắt.

- Lắp đặt rào chắn, biển báo giao thông đường sắt và các thiết bị tương tự.

Loại trừ:

- Công việc lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện trên đường giao thông sẽ được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

- Hoạt động kiến trúc sẽ được phân vào nhóm 71101 (Hoạt động kiến trúc).

Hướng dẫn Tra cứu Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh như sau:

Trước khi tiến hành đăng ký giấy phép kinh doanh cho một doanh nghiệp mới, quý vị cần tra cứu mã số ngành nghề kinh doanh theo quy định trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Quá trình tra cứu về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Truy cập vào liên kết: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ - đây là trang web chính thức về đăng ký doanh nghiệp của Cổng thông tin Quốc gia.

Bước 2: Chọn mục "Hỗ trợ".

Bước 3: Chọn vào mục "Tra cứu ngành nghề kinh doanh".

Bước 4: Nhập các từ khóa liên quan đến nhu cầu kinh doanh của bạn, ví dụ như "sản xuất thép", "bán buôn gạo", "bán lẻ quần áo" và những từ tương tự.

Bước 5: Đọc kỹ thông tin hiển thị để lựa chọn mã ngành nghề kinh doanh phù hợp. Danh sách các ngành nghề kinh doanh sẽ được hiển thị dưới dạng bảng kèm theo mã ngành nghề. Quý vị có thể tra cứu theo từ khóa hoặc theo mã ngành để biết được tên gọi chính xác của ngành nghề kinh doanh muốn chọn.

Hướng dẫn: Khi chọn mã ngành để đăng ký, doanh nghiệp cần phải đăng ký bằng mã ngành cấp 4 (bao gồm 4 số), sau đó bổ sung thêm mã ngành cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết phù hợp với quy định của pháp luật và hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp bán nước hoa và mỹ phẩm nhập khẩu, quy trình đăng ký mã ngành như sau:

- Mã ngành cấp 4: 4649 - Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình.

- Chi tiết: Bán nước hoa, mỹ phẩm nhập khẩu.

Bài viết liên quan: 

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì? Ví dụ điều kiện kinh doanh 

Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy hiện nay

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Cách thức tra cứu mã ngành nghề kinh doanh năm 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!