1. Cách tính tiền thuê đất hàng năm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP?

Theo quy định tại khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tiền thuê đất được định nghĩa là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất, hoặc trong các trường hợp sử dụng đất mà theo quy định của pháp luật phải nộp tiền thuê đất. Tiền thuê đất này là một khoản nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân sử dụng đất cần thực hiện nhằm đổi lấy quyền sử dụng đất trong một thời gian nhất định. Việc nộp tiền thuê đất này không chỉ là một hình thức thể hiện sự tuân thủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, mà còn góp phần vào nguồn thu ngân sách quốc gia.

Mức tiền thuê đất sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như mục đích sử dụng đất, loại đất, vị trí đất và thời gian thuê, cũng như các quy định cụ thể của pháp luật trong từng trường hợp cụ thể. Đối với những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tiền thuê đất sẽ được tính toán dựa trên giá trị của đất theo các đơn giá thuê đất mà Nhà nước quy định tại từng thời kỳ, nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong việc thu tiền thuê đất. Cùng với đó, các quy định liên quan đến tiền thuê đất cũng nhằm khuyến khích việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, đồng thời thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở tuân thủ các chính sách pháp luật của Nhà nước.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:

Tiền thuê đất một năm

=

Diện tích tính tiền thuê đất

x

Đơn giá thuê đất hằng năm

Trong đó:

Diện tích tính tiền thuê đất được quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, theo đó có các quy định cụ thể về cách xác định diện tích đất phải nộp tiền thuê. Cụ thể, diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất được ghi trong các quyết định liên quan đến việc cho thuê, điều chỉnh quyết định cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, hoặc điều chỉnh thời hạn và quy hoạch chi tiết. Các quyết định này, như quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, sẽ xác định diện tích đất có thu tiền thuê theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn diện tích ghi trên quyết định cho thuê đất, thì diện tích tính tiền thuê sẽ căn cứ theo diện tích trên hợp đồng thuê đất.

Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê, diện tích tính tiền thuê sẽ được xác định theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai mà cơ quan quản lý đất đai chuyển cho cơ quan thuế, hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký kết. Diện tích này được tính theo đơn vị mét vuông (m2) để xác định số tiền phải nộp.

Về đơn giá thuê đất hằng năm, Nghị định 103/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ trong từng trường hợp cụ thể. Đơn giá thuê đất sẽ được xác định khi thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà không thông qua hình thức đấu giá, như đã được quy định tại khoản 1 Điều 26. Đơn giá cũng sẽ khác đối với đất được dùng để xây dựng công trình ngầm, căn cứ vào khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 27. Đặc biệt, đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất sẽ được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 của Nghị định này. Các quy định này giúp đảm bảo việc tính toán hợp lý và công bằng trong việc thu tiền thuê đất.

 

2. Tiền thuê đất hằng năm có được áp dụng ổn định hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, việc ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm được quy định một cách rõ ràng. Theo đó, tiền thuê đất hằng năm, bao gồm cả tiền thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, sẽ được áp dụng theo nguyên tắc ổn định như quy định tại khoản 2 Điều 153 của Luật Đất đai. Điều này có nghĩa là mức tiền thuê đất sẽ không thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định, giúp các tổ chức, cá nhân thuê đất có thể chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và đầu tư. Việc ổn định tiền thuê đất này nhằm tạo sự minh bạch và công bằng trong việc áp dụng chính sách thuê đất, đồng thời khuyến khích các bên tham gia vào thị trường đất đai có thể yên tâm về các nghĩa vụ tài chính của mình trong suốt thời gian thuê. Các quy định này cũng phản ánh mục tiêu của pháp luật đất đai là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và đầu tư trên cơ sở ổn định lâu dài.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024, tiền thuê đất hằng năm sẽ được áp dụng ổn định trong một chu kỳ kéo dài 5 năm, tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khi chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Mức tiền thuê đất trong suốt chu kỳ 5 năm này sẽ không thay đổi, giúp các tổ chức, cá nhân thuê đất có thể dễ dàng lập kế hoạch tài chính và ổn định hoạt động kinh doanh. Sau khi hết chu kỳ 5 năm, tiền thuê đất sẽ được điều chỉnh căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo.

Nếu tiền thuê đất trong chu kỳ mới tăng so với chu kỳ trước, mức tiền thuê đất phải nộp sẽ được điều chỉnh nhưng không vượt quá tỷ lệ quy định bởi Chính phủ cho từng giai đoạn. Tỷ lệ điều chỉnh này được giới hạn bởi tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của cả nước trong 5 năm trước đó, nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia và đồng thời phản ánh sự biến động hợp lý của thị trường. Quy định này giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc tính toán tiền thuê đất, đồng thời tạo ra một môi trường ổn định cho các hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế, tránh tình trạng thay đổi đột ngột về mức phí có thể gây ảnh hưởng xấu đến các tổ chức, cá nhân thuê đất.

 

3. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm

Theo quy định tại Điều 37, Khoản 2 Luật Đất đai 2024, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:

Cá nhân thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung theo các quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật Đất đai 2024. Các quyền và nghĩa vụ này bao gồm việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, tuân thủ các quy định về sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp liên quan đến đất đai, cũng như các yêu cầu bảo vệ môi trường và an ninh trật tự. Ngoài ra, cá nhân còn có quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất, khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 46 của Luật Đất đai 2024. Trong trường hợp này, người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê đất sẽ được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và theo thời gian sử dụng đất còn lại, đồng thời kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trước đó.

Cũng theo quy định, cá nhân thuê đất có thể thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Người nhận thừa kế hoặc người được tặng cho sẽ được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với đất đai theo quy định. Một quyền lợi khác mà cá nhân có thể thực hiện là cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất, tạo điều kiện cho việc khai thác giá trị tài sản một cách hiệu quả hơn.

Cá nhân cũng có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, hoặc các tổ chức kinh tế khác và cá nhân theo quy định của pháp luật. Đây là một hình thức tài chính có thể hỗ trợ cá nhân trong việc huy động vốn phục vụ cho các mục đích kinh doanh, đầu tư hoặc phát triển.

Ngoài ra, cá nhân có thể góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Khi thực hiện việc góp vốn này, người nhận góp vốn sẽ tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất theo mục đích đã được xác định và trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất.

Tất cả các quyền và nghĩa vụ trên không chỉ giúp cá nhân tận dụng tối đa giá trị tài sản của mình, mà còn tạo ra một môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong việc sử dụng đất.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn khai Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước (áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.