1. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất có bao gồm người gốc Việt Nam định cư nước ngoài không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) thì đối tượng được Nhà nước cho thuê đất như sau: Người dùng đất được Nhà nước ủy quyền, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất nếu họ đáp ứng các điều kiện và đang sử dụng đất một cách ổn định. Họ có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất bởi Nhà nước. Các tài sản này có thể bao gồm nhà ở và các tài sản khác được gắn liền với đất. Những người này có thể nhận quyền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật này. Cụ thể:

- Tổ chức trong nước bao gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; 

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 của Luật này (được gọi là tổ chức kinh tế).

- Tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc.

- Cá nhân trong nước, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là cá nhân).

- Cộng đồng dân cư.

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, và các cơ quan đại diện khác của nước ngoài được Chính phủ Việt Nam công nhận; cũng như các tổ chức đại diện của Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ và cơ quan đại diện của các tổ chức liên chính phủ.

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.

 

2. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất

Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được quy định như sau theo Điều 41 của Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025:

- Được áp dụng quyền và nghĩa vụ chung theo quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

- Có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình liên quan đến đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Điều này có nghĩa là họ có thể sử dụng đất và tài sản liên quan đến đất của mình như là tài sản thế chấp để đảm bảo cho việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Việc này giúp họ có thêm nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển kinh doanh tại Việt Nam.

- Có thể góp vốn bằng tài sản liên quan đến đất trong thời hạn thuê đất. Điều này có nghĩa là họ có thể sử dụng tài sản đất của mình như một phần của vốn góp vào dự án đầu tư tại Việt Nam. Đặc biệt, điều quan trọng là người nhận góp vốn bằng tài sản sẽ tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất. Điều này đảm bảo rằng họ vẫn có quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và phát triển kinh doanh của mình trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê đất.

- Được phép bán tài sản liên quan đến đất, bao gồm cả quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất, khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Việc này nhằm đảm bảo rằng việc chuyển nhượng tài sản liên quan đến đất được thực hiện một cách có trật tự, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, bao gồm cả người mua và người bán.

- Người mua tài sản liên quan đến đất và quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất sẽ tiếp tục được thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại, cũng như có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật và pháp luật liên quan.

- Có quyền cho thuê tài sản liên quan đến đất và quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất. Việc cho thuê này có thể là một cách để họ tận dụng tài sản và thu nhập từ đó, hoặc để tạo điều kiện cho các bên khác tham gia vào các hoạt động kinh doanh hoặc sử dụng đất cho các mục đích khác nhau.

- Có thể cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh hoặc phát triển cơ sở hạ tầng đối với đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hoặc khu công nghệ cao.

- Người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trong hợp đồng thuê đất và không được sử dụng đất cho các mục đích khác mà không được phép theo quy định. Họ cũng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính như thanh toán tiền thuê đất hoặc các khoản phí liên quan đến việc sử dụng đất theo quy định của hợp đồng và pháp luật liên quan. Điều này giúp bảo đảm sự đồng nhất và ổn định trong việc sử dụng đất, cũng như bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

 

3. Người Việt Nam định cư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm góp vốn quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 41 của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), các quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được điều chỉnh như sau:

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất với việc thu tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể được Nhà nước giao đất với việc thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án, và họ có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Quyền và nghĩa vụ chung như quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này; Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; Quyền cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất; Quyền thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; Quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất được hình thành thông qua việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc góp vốn, sẽ có các quyền và nghĩa vụ được quy định tương ứng trong các khoản 2 và 3 của Điều này, tương đương với hình thức nộp tiền sử dụng đất và trả tiền thuê đất.

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với việc trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, nhưng được miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thì có quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 3 của Điều 33 của Luật này.

Như vậy, trong trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất với việc thu tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, họ có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Người Việt Nam định cư nước ngoài có được phép kinh doanh BĐS tại Việt Nam? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!