1. Doanh nghiệp thuê đất Nhà nước trả tiền hàng năm có thể cho doanh nghiệp khác thuê lại không?

Việc doanh nghiệp thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm có thể cho doanh nghiệp khác thuê lại đất, theo quy định của Điều 175 Luật Đất đai 2013, như sau: Theo quy định, tổ chức kinh tế và tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất và trả tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Tuân thủ quy định chung như đã quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

- Có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam. Việc thế chấp tài sản này là một biện pháp để có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng, như ngân hàng, để đầu tư hoặc kinh doanh. Thế chấp tài sản đất thuê giúp tăng cường khả năng vay vốn của các tổ chức kinh tế và tổ chức sự nghiệp công lập để phát triển hoạt động kinh doanh, đầu tư vào các dự án phát triển, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Có quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi đủ điều kiện theo quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định. Điều này đảm bảo rằng mục đích sử dụng đất không bị thay đổi một cách đột ngột và không ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng hoặc của Nhà nước. Quy định này cũng đồng thời bảo vệ quyền lợi của người mua tài sản, đảm bảo họ có thể tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trước đó, mà không bị ảnh hưởng bởi việc chuyển nhượng sở hữu tài sản.

- Có quyền góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định. Điều này giúp đảm bảo rằng việc góp vốn không làm thay đổi mục đích sử dụng đất và không gây ra ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng hoặc của Nhà nước. Quy định này cũng đồng thời bảo vệ quyền lợi của người góp vốn, đảm bảo họ có thể tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trước đó, mà không bị ảnh hưởng bởi việc góp vốn.

- Có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong và có cơ sở hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng đối với đất thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Tổ chức kinh tế và tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê từ tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo quy định đã nêu, doanh nghiệp thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm có thể cho các doanh nghiệp khác thuê lại dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, trong trường hợp đất đã hoàn thiện xây dựng và có cơ sở hạ tầng, miễn là việc này được phép để đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hoặc khu kinh tế.

 

2. Doanh nghiệp thuê đất Nhà nước trả tiền hàng năm cho thuê tài sản gắn liền với đất được không?

Theo quy định tại Điều 38a của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 24 Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc doanh nghiệp thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm có thể cho thuê tài sản gắn liền với đất được quy định như sau:

Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình và cá nhân thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm, thuê đất lại trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề và đã được cấp Giấy chứng nhận, được phép cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất.

Các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê hàng năm, thuê đất lại trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề và đã được cấp Giấy chứng nhận, được phép cho thuê tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Người thuê tài sản gắn liền với đất phải sử dụng đất theo mục đích đã được quy định.

Như vậy, doanh nghiệp thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm có thể cho thuê tài sản gắn liền với đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có quyền sử dụng đất từ Nhà nước và có thể thực hiện các hành động liên quan đến việc cho thuê hoặc sử dụng đất này.

- Tài sản gắn liền với đất đã được thiết lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, có nghĩa là nó phải đáp ứng các yêu cầu và quy định về pháp lý liên quan đến việc sở hữu và sử dụng tài sản.

- Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

- Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký, không được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho các mục đích khác mà không có sự đồng ý từ phía cơ quan cho thuê đất hoặc chủ sở hữu đất.

 

3. Doanh nghiệp thuê đất Nhà nước trả tiền hàng năm khi phá sản có bị thu hồi đất không?

Quy định về trường hợp thu hồi đất được quy định tại khoản 1 của Điều 65 Luật Đất đai 2013 như sau: Đất có thể được thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Tổ chức hoặc cá nhân được giao đất mà không phải trả tiền sử dụng đất, hoặc được giao đất với tiền sử dụng đất từ nguồn ngân sách nhà nước, nhưng sau đó tổ chức này bị giải thể, phá sản, hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và không được chuyển đổi cho mục đích khác;

- Trường hợp cá nhân sử dụng đất qua đời mà không có người thừa kế.  Trong trường hợp này, đất có thể được thu hồi do không có người thừa kế nào tiếp quản

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất. Việc này có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau, ví dụ như khi họ không còn nhu cầu sử dụng đất nữa hoặc khi họ muốn chuyển đổi sang một loại sử dụng đất khác.

- Hợp đồng thuê đất với thời hạn nhất định kết thúc mà không được gia hạn. Trong trường hợp này, việc thu hồi đất phụ thuộc vào các điều khoản và quy định của hợp đồng thuê đất cũng như quy định của pháp luật.

- Đất nằm trong khu vực bị ô nhiễm môi trường đe dọa tính mạng con người. Việc thu hồi đất trong trường hợp này thường được xem là một biện pháp bảo vệ sức khỏe công cộng và đảm bảo an toàn môi trường sống cho cộng đồng.

- Đất có nguy cơ sạt lở, sụt lún hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Trong một số trường hợp, việc thu hồi đất có thể kết hợp với các biện pháp khác như tái định cư, cải tạo môi trường, hoặc xây dựng các công trình phòng ngừa thiên tai để giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng và môi trường sống.

Do đó, trong trường hợp doanh nghiệp thuê đất từ Nhà nước và trả tiền thuê đất hàng năm phá sản, đất này có thể bị thu hồi theo quy định của luật.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Thuê đất của nhà nước (trả tiền hàng năm) có phải là di sản thừa kế hay không? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!