1. Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Để tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, bạn có thể thực hiện theo hai cách sau đây:

Cách 1:

Bước 1: Truy cập vào Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (https://www.gdt.gov.vn/wps/portal).

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Bước 2: Truy cập vào phần công khai danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành tại Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ấn vào đường dẫn sau: https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/dnrrvt.

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Bước 3: Tại giao diện danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành, nhấn chọn vào tỉnh, thành muốn tìm danh sách và tiến hành tra cứu theo từng quyết định.

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Cách 2:

Bước 1: Truy cập vào website tra cứu thông tin hóa đơn điện tử tại đường dẫn sau: https://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/dnrrvp.html.

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Bước 2: Nhấn chọn vào mục “Danh sách doanh nghiệp rủi ro, vi phạm” và chọn vào “Tra cứu doanh nghiệp rủi ro, vi phạm”.

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Bước 3: Tiến hành chọn và điền các thông tin gồm: cơ quan thuế tỉnh/thành phố (bắt buộc điền); cơ quan quản lý thuế (nếu có); mã số thuế (nếu có); mã xác thực (bắt buộc điền) và sau đó nhấn vào tìm kiếm.

Cách tra cứu danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế

Đây là hai cách đơn giản và tiện lợi giúp bạn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế một cách dễ dàng và chính xác nhất. Đảm bảo rằng bạn có các thông tin cần thiết để thực hiện tra cứu một cách hiệu quả.

 

2. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo nguyên tắc gì?

Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư 31/2021/TT-BTC, quản lý rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế: Cơ quan thuế khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, đồng thời phòng chống, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và quản lý thuế.

- Thu thập thông tin quản lý rủi ro từ các nguồn thông tin: Thông tin được thu thập từ các nguồn thông tin bên trong và bên ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài, theo quy định của pháp luật. Thông tin này được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế thông qua hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và được xử lý, chia sẻ, cung cấp cho các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước khác để phục vụ cho mục đích quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và rủi ro của người nộp thuế: Việc đánh giá và phân loại được thực hiện tự động, định kỳ, dựa trên các phương pháp quy định, trên cơ sở các tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế. Kết quả này dùng để xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ và quản lý rủi ro.

- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phù hợp: Cơ quan thuế quyết định kiểm tra, thanh tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ và mức độ rủi ro của người nộp thuế.

- Miễn trừ trách nhiệm cá nhân cho công chức thuế: Công chức thuế được miễn trừ trách nhiệm cá nhân nếu thực hiện đúng các quy định của pháp luật và hướng dẫn về quản lý rủi ro.

- Xử lý sự cố và điều chỉnh mức độ rủi ro: Trong trường hợp gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, việc áp dụng quản lý rủi ro được thực hiện thủ công bằng phê duyệt văn bản đề xuất hoặc văn bản ký phát hành của người có thẩm quyền.

- Cập nhật kết quả áp dụng biện pháp nghiệp vụ: Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc ứng dụng quản lý rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể, phục vụ đánh giá tuân thủ và quản lý rủi ro trong kỳ tiếp theo.

Thông tư này nhằm tăng cường hiệu quả của quản lý thuế thông qua việc áp dụng quản lý rủi ro một cách toàn diện và có hệ thống. Việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và công bằng trong việc thu thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro và hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

 

3. Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế:

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:

+ Hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu: Đây là hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trong trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định, lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.

+ Hồ sơ đề nghị hoàn thuế sau xử lý trốn thuế: Đây là hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

+ Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước: Bao gồm hồ sơ của các tổ chức khi tiến hành giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước.

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao: Là hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Đây là một trong những loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

+ Hồ sơ hoàn thuế hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế: Gồm hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

+  Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thanh toán qua ngân hàng: Bao gồm hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra trước hoàn thuế: Là hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

Tóm lại, theo quy định tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hai loại chính là hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước. Trong đó, hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm các trường hợp như hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu, hồ sơ sau xử lý trốn thuế, hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao, hồ sơ hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thanh toán qua ngân hàng, và hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra trước hoàn thuế. Điều này nhằm đảm bảo việc quản lý và thu thuế được thực hiện một cách hiệu quả và công bằng, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu thuế.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc Online năm 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.