Ngày 21/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

>> Tải toàn văn: Nghị định 335/2025/NĐ-CP

Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh dấu bước ngoặt trong việc chuyển đổi từ đánh giá định tính sang định lượng (KPI), lấy sản phẩm đầu ra làm thước đo chính. Dưới đây là phân tích chi tiết:

KPI công chức

1. Cấu trúc thang điểm đánh giá

Tổng điểm đánh giá công chức được tính trên thang điểm 100, bao gồm hai nhóm chính:

  • Tiêu chí chung (30 điểm): Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật và năng lực đổi mới sáng tạo.
  • Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (70 điểm): Đây là trọng tâm bạn đang quan tâm, được xác định dựa trên kết quả công việc thực tế so với kế hoạch giao.

 

2. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)

Theo Điều 13 và Điều 14 của Nghị định, điểm này được tính toán dựa trên 03 chỉ số thành phần: Số lượng (a), Chất lượng (b)Tiến độ (c).

2.1. Công thức tính đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo

Căn cứ theo điều 16 của Nghị định 335/2025/NĐ-CP điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (Sau đây viết tắt là KPI) trong tháng/quý được tính bằng trung bình cộng của 3 chỉ số theo công thức sau:

Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)

=

a + b +c

3

Trong đó:

  • a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
  • b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
  • c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này.

Lưu ý: Nếu có sai sót lớn ảnh hưởng đến chất lượng, mỗi lần bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm đó.

2.2. Công thức tính đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân, điểm của lãnh đạo còn gắn liền với kết quả của đơn vị và năng lực quản lý. Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:

Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI)

=

a + b + c + d + đ + e

6

Trong đó:

  • a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
  • b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
  • c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
  • d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
  • đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
  • e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

Lưu ý: Mỗi lần chậm tiến độ (không có lý do khách quan) bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm đó (Hoặc theo hướng dẫn cụ thể tại đơn vị về tỷ lệ điểm giữa nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ của tập thể mà họ đứng đầu).

Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức

Công thức xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức - Ảnh minh họa

3. Ví dụ thực tế dựa theo công thức đánh giá

Một công chức được giao soạn thảo 10 văn bản trong tháng (số lượng quy đổi là 10).

  • Thực tế: Hoàn thành 10 văn bản => a = 100 %.
  • Chất lượng: Có 1 văn bản sai sót lớn về nội dung bị trả lại  b = 9 x 100% + 1 x (100% - 25%)/10 = 97,5%.
  • Tiến độ: 10 văn bản đều đúng hạn => c = 100 %.
  • Điểm kết quả nhiệm vụ: KPI = (100 + 97,5 + 100)/3 = 99,17 (trên thang điểm 100 của tiêu chí này).
  • Điểm quy đổi vào tổng điểm: 99,17 x 0,7 = 69,42 điểm.

Ý nghĩa thực tiễn việc xác định điểm theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP giúp:

  • Loại bỏ cảm tính: Điểm số dựa trên con số thực tế, không dựa trên sự "nể nang".
  • Đánh giá liên tục: Thực hiện hằng tháng/quý thay vì dồn vào cuối năm.
  • Căn cứ xếp loại: Tổng điểm cuối cùng sẽ quyết định mức xếp loại (Xuất sắc $\ge$ 90; Tốt $\ge$ 70; Hoàn thành $\ge$ 50; Không hoàn thành $<$ 50).

Lưu ý: Các sai sót hoặc chậm trễ do nguyên nhân khách quan (được cấp có thẩm quyền xác nhận) sẽ không bị trừ điểm theo quy định tại Điều 13.

Chào bạn, tiếp nối chủ đề về Nghị định 335/2025/NĐ-CP, tôi xin cung cấp bài phân tích so sánh chuyên sâu về những điểm mới mang tính đột phá trong tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức so với quy định cũ (Nghị định 90/2020/NĐ-CP).

 

4. Bảng so sánh Nghị định 335/2025/NĐ-CP với quy định trước đây

Sự thay đổi này đánh dấu bước chuyển mình từ "định tính" sang "định lượng", từ đánh giá "cuối kỳ" sang "thường xuyên". Dưới đây là sự khác biệt cốt lõi giữa hai văn bản quy phạm pháp luật:

Tiêu chí so sánh Nghị định 90/2020/NĐ-CP (Cũ) Nghị định 335/2025/NĐ-CP (Mới)
Căn cứ đánh giá Dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ chung chung (tỷ lệ %, khối lượng công việc). Dựa trên sản phẩm đầu ra cụ thể (được lượng hóa bằng điểm số).
Thang điểm Không quy định cứng thang điểm 100 cho từng tiêu chí thành phần. Thường đánh giá theo mức xếp loại cuối cùng. Áp dụng triệt để thang điểm 100. (70 điểm cho kết quả nhiệm vụ + 30 điểm cho tiêu chí chung).
Tần suất đánh giá Đánh giá, xếp loại 01 lần vào cuối năm (có thể có nhận xét quý nhưng không bắt buộc tính điểm chi tiết). Theo dõi, chấm điểm hằng tháng/quý. Kết quả năm là tổng hợp từ kết quả các kỳ đánh giá thường xuyên.
Phương pháp tính Mang tính định tính, nhiều yếu tố cảm tính, nhận xét ưu/nhược điểm. Công thức toán học: (Số lượng + Chất lượng + Tiến độ) / 3.
Công cụ hỗ trợ Chủ yếu là văn bản, giấy tờ, hồ sơ báo cáo thủ công. Bắt buộc ứng dụng Công nghệ thông tin, Chuyển đổi số để theo dõi, chấm điểm.

5. Phân tích chi tiết các điểm mới nổi bật Nghị định 335/2025/NĐ-CP

Thứ nhất, đã lượng hóa cụ thể bằng "Sản phẩm đầu ra"

  • Trước đây (NĐ 90): Đánh giá dựa trên cam kết tuân thủ và khối lượng công việc chung. Ví dụ: "Hoàn thành 100% khối lượng công việc" là một tiêu chí để xếp loại Xuất sắc, nhưng việc xác định thế nào là 100% khối lượng thường gây tranh cãi.
  • Hiện nay (NĐ 335): Mọi nhiệm vụ phải được quy đổi ra "Sản phẩm chuẩn".
  • Quy định: Điều 13 yêu cầu xác định tỷ lệ % dựa trên số lượng sản phẩm thực tế đã quy đổi.
  • Tác động: Loại bỏ tình trạng "việc ai người nấy biết", buộc công chức phải có danh mục sản phẩm rõ ràng ngay từ đầu kỳ.

Thứ hai, tách bạch "Thái độ" và "Hiệu quả" (Tỷ lệ 30/70)

Trước đây: Các tiêu chí về đạo đức, chính trị và kết quả chuyên môn thường được lồng ghép trong các mức xếp loại. Một người có chuyên môn tốt nhưng vi phạm nhỏ về kỷ luật có thể bị kéo tụt xếp loại chung một cách định tính.

Hiện nay: Nghị định 335 tách rõ:

  • 30 điểm cho Tiêu chí chung (Phẩm chất, thái độ).
  • 70 điểm cho Kết quả nhiệm vụ (Năng lực thực tế).

Ý nghĩa: Giúp nhận diện rõ ràng một công chức đang yếu ở đâu: Yếu về năng lực làm việc hay yếu về ý thức kỷ luật.

Thứ ba, có tơ chế "Trừ điểm nóng" (Penalty)

Điểm mới rất mạnh mẽ của Nghị định 335 là quy chế trừ điểm trực tiếp vào sản phẩm:

  • Sai sót về chất lượng: Trừ 25% điểm chất lượng/lần.
  • Chậm tiến độ (không có lý do khách quan): Trừ 25% điểm tiến độ/lần.

Trước đây: Việc chậm trễ thường chỉ bị nhắc nhở hoặc đánh giá chung chung là "có mặt hạn chế", ít khi bị quy đổi thành con số trừ cụ thể để hạ bậc xếp loại ngay lập tức.

Tóm lại, Nghị định 335/2025/NĐ-CP là cuộc cách mạng về "Số hóa và Minh bạch hóa" trong công tác cán bộ. Việc chuyển từ đánh giá định tính sang thang điểm 100 với công thức toán học giúp bảo vệ những công chức làm việc thực chất, đồng thời sàng lọc chính xác những nhân sự làm việc cầm chừng.

Mọi vướng mắc liên quan đến công thức xác định điểm KPI công chức hoàn thành nhiệm vụ vui lòng trao đổi thêm với Luật sư qua số: 19006162 để được hỗ trợ.