1. Quy định chung về xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo thang điểm 4

Hiện nay, việc xếp loại bằng tốt nghiệp đại học tại đa số cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo hệ thống tín chỉ và căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa học (GPA/CPA) tính theo thang điểm 4. Cơ sở pháp lý chủ yếu là Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng quy chế đào tạo nội bộ của từng trường.

Khác với phương thức đào tạo niên chế trước đây chủ yếu sử dụng thang điểm 10, hệ thống tín chỉ áp dụng thang điểm 4 nhằm đánh giá kết quả học tập theo chuẩn quốc tế. Điểm của từng học phần được quy đổi từ thang điểm 10 sang điểm chữ (A, B, C, D, F) rồi tiếp tục chuyển sang điểm số hệ 4 để tính điểm trung bình tích lũy.

Việc xếp loại bằng tốt nghiệp không chỉ dựa trên điểm số cuối khóa mà còn gắn với quá trình học tập của sinh viên. Để được công nhận tốt nghiệp, người học phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện như:

  • Hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo theo quy định.
  • Tích lũy đủ số tín chỉ bắt buộc.
  • Đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
  • Có điểm trung bình tích lũy từ 2,00/4,00 trở lên.
  • Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập tại thời điểm xét tốt nghiệp.

Bên cạnh đó, mặc dù đạt mức GPA tương ứng với loại Giỏi hoặc Xuất sắc, sinh viên vẫn có thể bị hạ một bậc xếp loại nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 14 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT hoặc theo quy chế đào tạo của cơ sở giáo dục đại học.

 

2. Các mức xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo thang điểm 4 hiện nay

Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, việc phân loại bằng tốt nghiệp đại học được xác định dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa theo thang điểm 4 như sau:

Điểm trung bình tích lũy hệ 4 Xếp loại học lực Xếp loại bằng tốt nghiệp
Từ 3,60 đến 4,00 Xuất sắc Xuất sắc
Từ 3,20 đến dưới 3,60 Giỏi Giỏi
Từ 2,50 đến dưới 3,20 Khá Khá
Từ 2,00 đến dưới 2,50 Trung bình Trung bình
Từ 1,00 đến dưới 2,00 Yếu Không đủ điều kiện tốt nghiệp
Dưới 1,00 Kém Không đủ điều kiện tốt nghiệp

Có thể thấy, GPA 2,00 là ngưỡng tối thiểu để được xét công nhận tốt nghiệp về mặt học lực. Nếu GPA dưới mức này, sinh viên phải tiếp tục học lại các học phần chưa đạt hoặc hoàn thành các yêu cầu khác của chương trình đào tạo trước khi được xét tốt nghiệp.

Trong thực tế, nhiều trường đại học còn áp dụng hệ thống điểm chữ chi tiết hơn như A+, A, A-, B+, B, B-, C+, C, D+, D. Việc chia nhỏ các mức điểm này giúp đánh giá sát hơn kết quả học tập của sinh viên, tuy nhiên khi xét xếp loại bằng vẫn phải tuân thủ các ngưỡng GPA theo quy định chung.

 

3. Công thức và cách tính điểm trung bình tích lũy (GPA) để xếp loại bằng

Điểm trung bình tích lũy được tính theo nguyên tắc lấy điểm quy đổi của từng học phần nhân với số tín chỉ tương ứng, sau đó chia cho tổng số tín chỉ đã tích lũy.

Công thức tính:

GPA = Tổng (điểm học phần hệ 4 × số tín chỉ) ÷ Tổng số tín chỉ tích lũy

Trong đó:

  • Điểm học phần là điểm đã được quy đổi sang hệ 4.
  • Số tín chỉ là khối lượng của từng học phần.
  • Chỉ các học phần được tính vào GPA mới được đưa vào phép tính.

Ví dụ:

Một sinh viên học 4 học phần:

Học phần Điểm hệ 4 Số tín chỉ
Toán cao cấp 4,0 3
Pháp luật đại cương 3,0 2
Kinh tế học 2,0 3
Tin học 4,0 2

Điểm GPA được tính như sau:

  • Tổng điểm quy đổi = (4 × 3) + (3 × 2) + (2 × 3) + (4 × 2) = 32
  • Tổng số tín chỉ = 10
  • GPA = 32 ÷ 10 = 3,20

Với GPA 3,20, sinh viên được xếp loại Giỏi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác theo quy định.

 

Bảng quy đổi phổ biến từ thang điểm 10 sang hệ 4

Điểm hệ 10 Điểm chữ Điểm hệ 4
8,5 – 10 A 4,0
7,0 – 8,4 B 3,0
5,5 – 6,9 C 2,0
4,0 – 5,4 D 1,0
Dưới 4,0 F 0,0

Một số trường còn sử dụng các mức A+, B+, C+, D+ hoặc A-, B-, C-, D-. Khi đó, điểm quy đổi thường được xác định theo quy chế đào tạo của từng trường, chẳng hạn:

  • B+ khoảng 3,5 điểm.
  • C+ khoảng 2,5 điểm.
  • D+ khoảng 1,5 điểm.

Ngoài ra, các ký hiệu như I (chưa hoàn thiện), X (chưa đủ dữ liệu đánh giá) hoặc R (miễn học, công nhận tín chỉ) thường không được tính vào GPA.

 

4. Các trường hợp không được xếp loại bằng tốt nghiệp đại học

Không phải mọi sinh viên đạt GPA cao đều được giữ nguyên mức xếp loại bằng tương ứng. Pháp luật hiện hành và quy chế đào tạo của các trường quy định nhiều trường hợp không được xếp loại hoặc bị hạ bậc xếp loại tốt nghiệp.

GPA dưới mức tối thiểu để tốt nghiệp

Nếu điểm trung bình tích lũy toàn khóa dưới 2,00/4,00 thì sinh viên chưa đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp và không được xếp loại bằng.

Chưa hoàn thành chương trình đào tạo

Sinh viên còn thiếu học phần, thiếu tín chỉ, chưa đạt chuẩn đầu ra hoặc chưa hoàn thành các nghĩa vụ bắt buộc theo chương trình đào tạo sẽ chưa được xét tốt nghiệp dù GPA đạt yêu cầu.

Đang bị đình chỉ học tập hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không được đang trong thời gian:

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Nếu thuộc một trong các trường hợp này, việc xét công nhận tốt nghiệp sẽ chưa được thực hiện.

Bị hạ một bậc xếp loại tốt nghiệp

Sinh viên đạt loại Giỏi hoặc Xuất sắc có thể bị hạ xuống một bậc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Khối lượng học phần phải học lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.
  • Bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong quá trình học tập.
  • Thuộc trường hợp bị hạn chế xếp loại theo quy chế đào tạo của trường do kéo dài thời gian học vượt thời gian thiết kế của chương trình.

Ngoài quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mỗi trường đại học có thể ban hành quy chế đào tạo chi tiết hơn. Vì vậy, sinh viên cần theo dõi quy chế học vụ của trường mình để biết chính xác các điều kiện ảnh hưởng đến xếp loại tốt nghiệp.

 

5. Câu hỏi thường gặp về xếp loại bằng tốt nghiệp đại học

GPA bao nhiêu thì được bằng Giỏi?

Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, GPA từ 3,20 đến dưới 3,60 được xếp loại Giỏi, nếu sinh viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện tốt nghiệp và không thuộc trường hợp bị hạ bậc xếp loại.

GPA 3,60 có chắc chắn được bằng Xuất sắc không?

Không. Ngoài điều kiện về GPA, sinh viên còn phải không thuộc các trường hợp bị hạ bậc xếp loại như học lại vượt quá giới hạn tín chỉ, bị kỷ luật hoặc các trường hợp khác theo quy chế đào tạo của trường.

Học cải thiện có ảnh hưởng đến xếp loại bằng không?

Điều này phụ thuộc vào quy chế của từng cơ sở đào tạo. Một số trường chỉ tính các học phần học lại do không đạt, trong khi một số trường có thể tính cả tín chỉ học cải thiện khi xem xét ngưỡng tín chỉ học lại để hạ bậc xếp loại.

Điểm I, X hoặc R có được tính vào GPA không?

Thông thường không. Đây là các điểm chữ mang tính chất đặc biệt như chưa hoàn thiện, chưa đủ dữ liệu đánh giá hoặc miễn học và công nhận tín chỉ nên không được đưa vào công thức tính GPA.

Có thể tra cứu quy định xếp loại bằng của trường ở đâu?

Sinh viên nên tham khảo Quy chế đào tạo đại học do trường đang theo học ban hành, đồng thời đối chiếu với Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT để nắm rõ cách tính GPA, điều kiện tốt nghiệp và các trường hợp bị hạ bậc hoặc không được xếp loại bằng. Một số trường còn công khai quy chế học vụ và hướng dẫn tính điểm trên cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường.

Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể xem thêm các bài viết khác về chủ đề bằng đại học như: