1. Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ?

Xin chào luật sư. Nhờ luật sư tư vấn cho trường hợp của tôi. Tôi mở tiệm cầm đồ. Ngày 5/11 có 1 người tên A đem chiếc xe con hiệu innova đến cửa hàng. Tôi yêu cầu cầm với giá 100 triệu, người này có giấy đăng ký xe (đăng ký xe mang tên Nguyễn B), nói rằng là xe của gia đình, mẹ của người này mua cho người này nhưng chưa sang tên.
Tôi có hỏi giấy ủy quyền thì nói là mẹ giữ không lấy được, vì suy nghĩ chủ quan là xe thuê thì chủ xe sẽ không giao đăng ký xe gốc cho người thuê nên tôi đã đồng ý cầm cho tên A 100 triệu, có hợp đồng cắm xe, đóng dấu và lăn tay. Tôi biết là mình đã phạm luật cầm xe không chính chủ. Ngày 10/11 tôi được công an phường X mời lên làm việc, thì ra chiếc xe này do tên A thuê của ông B, mấy ngày không thấy trả nên ông B theo định vị tìm đến bãi xe tôi đang gửi để lấy lại xe. Sau khi làm việc thì tôi đã giao chiếc xe con cùng bộ giấy tờ liên quan đến việc cầm đồ cho công an phường X. Ngày 15/11 Công an quận Y - nơi tên A và ông B cư trú mời tôi lên làm việc, cũng chỉ hỏi lại những gì đã khai trước đó rồi bảo về đợi thứ 2 lên giải quyết. Cùng sáng hôm đó công an có mời tên A lên là việc, anh ta hứa là thứ 2 tuần sau đem tiền lên khắc phục hậu quả.
Hôm thứ 2 như công an hẹn tôi đến chỗ công an thì công an bảo chưa thấy A lên, khi nào A lên thì công an gọi cho. Tôi cũng ngóng tin tức từ ngày này sang ngày khác ( trong khoảng thời gian này điện thoại của tên A vẫn còn liên lạc được ). Tới khoảng 20/11 thì tên A gọi điện nói đang ở công an quận Y kêu lên thương lượng, lên tới nơi, có anh công an phụ trách vụ án ngồi đó. Nó nói lảm nhảm gì kiểu như đầu óc không tỉnh táo. Xong anh công an mới kể là nó mới làm thêm 1 vụ, thuê chiếc xe của 1 người khác ở quận khác đem đi đâu đến giờ vẫn chưa tìm được, là nó bị công an quận đó bắt và giờ bị giam bên đó, công an có mời ba mẹ nó lên làm việc, ba mẹ nó không lên, bảo là giờ không có khả năng khắc phục hậu quả, nó làm thì nó chịu, giờ muốn làm gì nó thì làm.
Tôi muốn hỏi: Hướng giải quyết liệu 100 triệu của tôi có bị mất không ? và việc tôi cầm cố xe không chính chủ có bị xử lý gì không ?
Mong luật sư tư vấn hộ tôi ? Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự về cầm đồ, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc Cầm cố tài sản được quy định như sau:

"Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."

"Điều 194 Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản."

"Điều 195 Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật."

Như vậy, trong trường hợp này, anh A không phải là chủ sở hữu của chiếc xe cũng không được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp, nên giao dịch cầm cố này là trái pháp luật và sẽ không có giá trị pháp lý và được xem vô hiệu. Và hậu quả pháp lý xảy ra là Căn cứ Điều 131 Bộ luật dân sự 2015:

"Điều 131: Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường."

Theo đó, chiếc xe con nói trên phải được trả lại cho chủ sở hữu của nó là anh B và anh A có nghĩa vụ trả lại tiền cho cửa hàng cầm đồ của anh.

Đối với tiệm cầm đồ có hành vi cầm xe thuộc chủ quyền hợp pháp của người khác thì căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bao lực gia đình:

"Điều 11: Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với những hành vi sau đây:....

e, Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố."

Như vậy với tiệm cầm đồ của bạn sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đến 5 triệu đồng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Người cầm đồ chết có lấy lại được tài sản không ?

Thưa luật sư! Tôi là bên A của 1 công ty tư nhân tôi có thuê bên B là lái xe cho công ty tôi nay bên B đã cầm xe công ty đi cầm cố nhưng sau đó đã tự tử chết vậy tôi muốn nhờ luật sư cho tôi biết là bây giờ công ty tôi có đòi được gia đình bên B hoặc công ty tôi có thể đòi được ai để lấy lại tài sản của công ty ?
Nhờ luật sư giải thích cho tôi hiểu tôi xin cảm ơn.

Người cầm đồ chết có lấy lại được tài sản không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp này, Do người lái xe đã chết vì thể không thể đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để xem xét trách nhiệm hình sự và yêu cầu các vấn đề dân sự để lấy lại tài sản. Tuy nhiên, Bạn có thể áp dụng quy định của Bộ luật dan sự năm 2005 để tư vấn cho Công ty để khởi kiện Tại tòa án dân sự yêu cầu đòi tài sản theo quy định tại Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội sau đây:

"Điều 258. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản, trừ trường hợp người thứ ba chiếm hữu ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa."

Theo đó, thì trong trường hợp này cửa hàng cầm đồ nhận được tài sản qua người lái xe của công ty mà không phải nhận được xe thông qua bán đấu giá, bản án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do đó, Công ty có quyền yêu cầu Tòa án nơi có cửa hàng cầm đồ đó Buộc cửa hàng cầm đồ phải trả tài sản cho công ty theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Tự ý định đoạt tài sản của người khác thông qua giao dịch dân sự thì giao dịch đó bị vô hiệu

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Tranh chấp về cầm đồ trong thực tế ?

Thưa quý luật sư! Tôi có tìm các quy định về kinh doanh dịch vụ cầm đồ và thấy văn bản gần đây nhất là Thông tư 13/1999 "Hướng dẫn kinh doanh dịch vụ cầm đồ" nhưng đã hết hạn năm 2007.
Vậy hiện tại có văn bản nào điều chỉnh về dịch vụ cầm đồ thay cho văn bản trên hay không? Quý luật sư có thể đưa ra một trường hợp tranh chấp về vụ việc cầm đồ trong thực tế và hướng giải quyết không ?
Xin chân thành cảm ơn!

Tranh chấp về cầm đồ trong thực tế ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả Lời:

1. Hiện tại kinh doanh dịch vụ cầm đồ Theo quy định của Nghị định 59/2006/NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2009/NĐ-CP) thì kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Bên cạnh đó, kinh doanh dịch vụ cầm đồ sẽ áp dụng theo quy định của Nghị định số 72/2009/NĐ-CPquy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

1. Điều kiện của chủ thể kinh doanh:

- Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự phải có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự.

+ Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nghiện ma túy.

+ Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

+ Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

+ Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

2. Điều kiện về cơ sở kinh doanh:

- Đảm bảo điều kiện về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng độc và vệ sinh môi trường;

- Đảm bảo về trật tự, an toàn công cộng;

- Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải nộp cam kết thực hiện đúng các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự với cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Như vậy, để kinh doanh dịch vụ cầm đồ, sau khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, cần làm cam kết với các nội dung trên và nộp cho cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện để có thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục đăng ký kinh doanh, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh thì cá nhân, tổ chức muốn tiến hành hoạt động kinh doanh phải tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh. Người kinh doanh có thể đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp:

1. Cá nhân hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp làm một bộ hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

- Dự thảo điều lệ công ty. - Danh sách thành viên công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần). - Kèm theo các giấy tờ trên là bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của mỗi thành viên. - Các chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận vốn pháp định (nếu có).

Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh:

Cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

2. Trường hợp tranh chấp về vụ việc cầm đồ trong thực tế:

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Anh trai ruột của em có cho bạn của mình mượn xe nhưng do người đó chơi bài bạc nợ nần nên đưa xe của anh trai em đi cầm đồ và không chịu chuộc xe lại mặc dù gia đình em đã gặp trực tiếp và yêu cầu chuộc xe về. Tuy nhiên, hiện tại anh trai em lại đang đi công tác nước ngoài (đi sau khi cho bạn mượn xe mấy ngày). Hiện tại em đã ra trường và đi làm nhưng không có xe nên rất bất tiện, vì vậy em muốn làm đơn tố cáo lên công an để được giải quyết. Vậy nếu giờ bố mẹ em hoặc chính bản thân em (là em gái ruột) muốn đứng ra làm đơn tố cáo người bạn đó của anh trai em thì có được không ạ ? Hay đích thân anh trai em phải làm đơn ?

Hướng giải quyết:

Khoản 1 và Khoản 4 Điều 2 Luật tố cáo 2011 quy định:

"1.Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức....

4. Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo."

Như vậy, quyền tố cáo là quyền của mọi công dân khi phát hiện hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Do đó, gia đình bạn hoàn toàn có thể làm đơn tố cáo hành vi của người đã mượn xe, mà không cần đích thân anh bạn phải làm đơn.

Theo thông tin bạn cung cấp, người mượn xe anh trai bạn đã mang xe đi cầm đồ vì nợ nần cờ bạc. Như vậy, hành vi trên có dấu hiệu cấu thành tội phạm nên bên cạnh việc làm đơn tố cáo, gia đình bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm, theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Bộ luật tố tụng hình sự 2003: '1. Các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác hành vi phạm tội; tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức."

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Tư vấn dịch vụ cầm đồ xe máy theo pháp luật hiện hành ?

Kính chào luật sư! em có một câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp. Em mở cầm đồ được 2 năm hôm qua có người mang ô tô đến cầm như mà lại là ô tô thuê em cầm xe đó 1.3 tỉ hôm nay có người đến bảo do họ thuê xe đi cầm em đã làm đơn gủi công an rùi vậy cho em hỏi tiền của em ai chịu ?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

Quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về dịch vụ cầm đồ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 326 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định :

“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.”

Như vậy một trong những điều kiện quan trọng để tiến hành giao dịch cầm cố tài sản là tài sản phải thuộc quyền sở hữu của người cầm cố. Trong trường hợp của bạn bạn có nhận cầm cố chiếc xe ô tô là tài sản mà người cầm cố. Người cầm cố không có quyền sở hữu đối với chiếc xe này. Do đó giao dịch cầm cố của bạn và người cầm cố vô hiệu vì vi phạm quy định pháp luật về chủ thể cầm cố tài sản

Ngoài ra,chiếc xe ô tô mà bạn nhận cầm cố là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu. Do đó khi cầm cố bạn hiển nhiên phải biết tài sản đó có thuộc quyền sở hữu của người cầm cố hay không nhưng bạn vẫn nhận cầm cố. Trong trường hợp này bạn không phải là bên thứ ba ngay tình nên không thể được bảo vệ quyền lợi về người thứ ba ngay tình theo quy định của bộ luật dân sự 2005 và cũng không thể nói người cầm cố đã lừa đảo bạn nhằm chiếm đoạt tài sản nên không thể tố giác tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và yêu cầu hoàn trả số tiền 1.3 tỷ

Do đó để lấy lại số tiền là 1.3 tỷ đồng bạn chỉ có thể khởi kiện đến tòa án cấp huyện tại nơi bạn ở trong trường hợp không biết người cầm cố đang ở đâu ( điều 36 bộ luật tố tụng dân sự) hoặc tòa cấp huyện nơi người cầm cố đang cư trú (điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011) yêu cầu tuyên bố hợp đồng cầm cố vô hiệu. Theo khoản 2 điều 137 Bộ luật dân sự thì:

"Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường".

Khi tòa án tuyên bố hợp đồng cầm cố vô hiệu thì người cầm cố phải hoàn trả cho bạn số tiền trên.

Theo quy đinh của pháp luật hiện nay thì người nhận cầm cố chỉ có quyền cầm giữ tài sản cầm cố. Do đó trong trường hợp này nếu bạn không biết người cầm cố là ai và đang ở đâu thì rất khó có thể đòi lại số tiền mà bạn đã đưa cho người cầm cố dùng để cầm cố tài sản.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài 1900.6162 để được tư vấn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ ?

Cầm đồ là một trong những dịch vụ kinh doanh khá phổ biến ở các tỉnh/Thành phố lớn. Hoạt động kinh doanh này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro pháp lý trong hoạt động cầm cố, thế chấp tài sản. Trong chuyên đề này Luật Minh Khuê sẽ giải đáp một số vướng mắc pháp lý trong hoạt động kinh doanh cầm cố thế chấp tài sản:

Trả lời:

Vấn đề 1: So sánh cầm cố và cầm đồ.

- Điểm giống nhau: Đều chỉ hành vi dùng tài sản giao cho người có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

- Điểm khác nhau:

- Cầm cố là 1 biện pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, Điều 326 Bộ luật Dân sự 2005 đưa ra định nghĩa về cầm cố tài sản như sau: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

- Cầm đồ là 1 hoạt động kinh doanh có điều kiện, thuộc nhóm ngành nghề "dịch vụ hỗ trợ tài chính".

Vấn đề 2: Lãi suất vay

Điều 476 Lãi suất (Bộ luật dân sự năm 2005; văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015)

"1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Do đó, mức lãi suất vay hiện nay sẽ là 1.125%/tháng

Vấn đề 3: Đối với hành vi mượn xe của bạn đi cầm đồ

- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, có nghĩa rằng khi người bạn lấy xe của mình đi cầm cố không thuộc quyền sở hữu của mình đi cầm cố là vi phạm luật.

- Theo quy định tại khoản 2, điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong một số lĩnh vực thì người chủ cửa hàng cầm đồ có thể bị xử phạt hành chính đối với những hành vi sau:

"2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;
đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;
g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền".

4. Sang tên xe khi mua xe ở tiệm cầm đồ

Làm thủ tục sang tên xe sang tỉnh khác.

Sau khi có hợp đồng mua bán xe, bạn đến cơ quan Công an để làm thủ tục sang tên xe.

- Cơ quan thực hiện: Cơ quan Công an nơi trước đây chủ xe đã đăng ký xe máy (có ghi trên đăng ký xe).

- Hồ sơ: Theo Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, bạn cần xuất trình những giấy tờ sau:

+ Giấy tờ của chủ xe: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

- Thủ tục: Khi bạn nộp hồ sơ đầy đủ thì cán bộ thực hiện sẽ:

+ Kiểm tra hồ sơ; thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe. Do vậy bạn cần về Thanh Hóa để rút hồ sơ gốc của xe.

+ Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua email

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?