Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các giấy tờ cần có khi đi xe không chính chủ. Hiểu rõ về quy định này, bạn sẽ có thể di chuyển an toàn và tránh các vấn đề pháp lý không mong muốn.

 

1. Đi xe mượn của người khác có bị phạt không?

Trong thời kỳ hiện tại, chúng ta có thể thấy rằng hệ thống pháp luật của đất nước vẫn đang thiếu đi một khía cạnh cụ thể trong việc định nghĩa về khái niệm "xe không chính chủ". Mặc dù vậy, chúng ta cũng có thể tìm thấy sự tham khảo đúng đắn từ quyền lực của Điểm a Khoản 4 Điểm l Khoản 7 của Điều 30 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP ban hành bởi Chính phủ. Theo quy định này, bản chất của việc không chính chủ đối với xe đó là khi chủ xe không thực hiện đúng thủ tục đăng ký chuyển tên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong trường hợp xe được mua, cho hay tặng.

Dựa trên những điều đã trình bày, chúng ta có thể tưởng tượng rõ hơn về hành vi vi phạm. Khi chủ xe không tuân theo quy định về thủ tục đăng ký để chuyển tên trên giấy đăng ký xe sau khi thực hiện giao dịch mua bán, cho hay tặng, phân bổ, điều chuyển, thừa kế, thì thực tế chúng ta đang đối diện với một vi phạm pháp luật.

Chính như đã được nêu ở phần trước, theo hướng dẫn trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, không có sự kết luận về việc đi xe không chính chủ, mà chỉ tập trung vào việc xác định các biện pháp xử phạt đối với hành vi không thực hiện đúng thủ tục đăng ký chuyển tên xe khi có nhu cầu. Điều này được quy định rõ ràng bởi hệ thống luật pháp hiện hành.

Phân tích chi tiết, chúng ta có thể thấy rằng, những cá nhân và tổ chức sẽ đối mặt với việc bị áp dụng biện pháp xử phạt trong các trường hợp dưới đây: Khi chủ thể liên quan không thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký chuyển tên xe (nhằm mục đích chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) trong khoảng thời gian không vượt quá 30 ngày tính từ thời điểm chủ thể nhận được quyền sở hữu xe sau giao dịch mua bán, cho hay tặng, phân bổ, điều chuyển, thừa kế tài sản cụ thể, đặc biệt là các loại xe như xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, cũng như xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô.

Dựa trên các phân tích và quan điểm đã được trình bày, chúng ta có thể hiểu rõ hơn rằng chỉ trong những trường hợp mua, được cho hay tặng mà các chủ thể không thực hiện đúng thủ tục chuyển tên xe theo quy định mới, họ sẽ đối mặt với sự áp dụng của biện pháp xử phạt. Vì thế, ta có thể kết luận rằng, khi người dân tham gia giao thông bằng cách sử dụng xe được mượn từ bạn bè, người thân hoặc các chủ thể khác, họ sẽ không phải lo lắng về việc bị xử phạt liên quan đến vấn đề không chuyển tên xe.

 

2. Đi xe không chính chủ thì cần có những giấy tờ gì?

Theo quy định chi tiết tại Khoản 10 Điều 80 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quá trình xác minh nhằm phát hiện vi phạm liên quan đến vấn đề không thực hiện thủ tục sang tên xe được thực hiện thông qua hai phương pháp cụ thể như sau:

  • Quá trình xác minh nhằm phát hiện vi phạm liên quan đến không thực hiện thủ tục sang tên xe sẽ diễn ra qua hoạt động điều tra và giải quyết vụ tai nạn giao thông.
  • Quá trình xác minh nhằm phát hiện vi phạm liên quan đến không thực hiện thủ tục sang tên xe sẽ được thực hiện thông qua việc đăng ký xe.

Ta có thể hiểu rằng, trong trường hợp chủ nhân xe muốn cho người khác sử dụng xe mà vi phạm các quy định về an toàn giao thông một cách đơn giản, thì hành vi này sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, nếu trong quá trình này xảy ra vụ tai nạn và thông qua quá trình điều tra, cơ quan có thẩm quyền xác minh được rằng chủ nhân xe đã vi phạm quy định về việc không thực hiện thủ tục sang tên xe máy, ô tô, thì người vi phạm sẽ bị xử phạt về vi phạm này.

Tương tự, trong trường hợp chủ nhân xe thực hiện thủ tục đăng ký xe tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trong quá trình này phát hiện vi phạm quy định về không thực hiện thủ tục sang tên xe máy, ô tô, thì chủ nhân xe sẽ bị xử phạt.

Quy định này cũng đã được chi tiết hóa tại Khoản 10 Điều 80 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

"Điều 80. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ, đường sắt.

10. Quá trình xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 điểm 1 khoản 7 Điều 30 của Nghị định này chỉ được tiến hành thông qua hoạt động điều tra và giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc thông qua quá trình đăng ký xe."

Từ đó, có thể nhận thấy rằng, trong trường hợp người dân đang tham gia giao thông trên đường và bị cơ quan chức năng như CSGT kiểm tra, các chủ nhân xe cần phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau để tránh bị xử phạt về việc không thực hiện thủ tục sang tên xe, kể cả khi thông tin trên giấy tờ như biển số và thông tin cá nhân của người điều khiển khác nhau:

  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người điều khiển phương tiện.
  • Giấy đăng ký xe.
  • Bằng lái xe của người điều khiển phương tiện.
  • Chứng chỉ bảo hiểm bắt buộc cho xe máy hoặc ô tô.
  • Giấy chứng nhận kiểm định xe (chỉ áp dụng đối với ô tô).

>> Tham khảo: Hướng dẫn làm lại giấy tờ xe bị mất khi không chính chủ xe ?

 

3. Quy định về lỗi không sang tên chính chủ

Một cách cụ thể, chúng ta có thể nhận thấy rằng, người đang sử dụng xe sẽ phải chịu trách nhiệm cam kết về nguồn gốc của xe:

Khi các chủ thể tiến hành thủ tục chuyển tên xe qua nhiều giai đoạn sở hữu khác nhau, Điều 19 trong Thông tư 58/2020/TT-BCA đã đặt ra yêu cầu quan trọng:

"Điều 19. Xử lý việc đăng ký chuyển tên xe trong trường hợp quyền sở hữu đã được chuyển giao qua nhiều chủ sở hữu

  1. Quy trình và hồ sơ chuyển tên: Người đang sử dụng xe sẽ thực hiện thủ tục chuyển tên bằng cách đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe, cung cấp giấy tờ theo quy định tại Điều 9 trong Thông tư này. Ngoài ra, người đó còn phải cung cấp thông tin chi tiết về quá trình giao dịch mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cùng với cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe. Cuối cùng, người đó phải nộp các giấy tờ liên quan:[…]"

Từ những điều trình bày, chúng ta thấy rằng, khi các chủ thể hoàn thành quá trình chuyển tên xe qua nhiều giai đoạn sở hữu, người đang sử dụng xe sẽ phải thực hiện việc cam kết về nguồn gốc của xe trước cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện cần thực hiện thủ tục chuyển tên chính chủ:

Dựa trên quy định tại Khoản 4 Điều 6 trong Thông tư 58/2020/TT-BCA do Bộ Công an ban hành, ngay sau khi chủ thể đã hoàn thành việc làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, trong khoảng thời gian không vượt quá 30 ngày, các chủ thể bao gồm cả cá nhân và tổ chức mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ, thừa kế xe cần phải đến cơ quan đăng ký xe để tiến hành thủ tục cấp đăng ký và biển số cho xe.

Trong trường hợp chủ thể không thực hiện chuyển tên trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hoàn tất giấy tờ chuyển quyền sở hữu, người sử dụng xe sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt theo quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Vấn đề xử phạt xe không chính chủ đã từng gây ra những tranh cãi trong quá khứ. Mặc dù việc xử phạt xe không chính chủ không phải là điều mới mẻ, song Nghị định 100/2019/NĐ-CP vừa mới ra mắt đã cho thấy mức độ xử phạt đối với vi phạm này đã được nâng lên một cách đáng kể.

Thông qua công việc điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông, cũng như thông qua việc quản lý hồ sơ đăng ký xe của cơ quan có thẩm quyền, các chủ thể đã phát hiện ra rằng, một số cá nhân và tổ chức không thực hiện chuyển tên xe theo quy định. Điều này dẫn đến việc các chủ thể này sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt như sau:

  • Cá nhân sẽ bị xử phạt một khoản tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng. Tổ chức, trong trường hợp là chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, sẽ bị xử phạt từ 800.000 đến 1.200.000 đồng khi không thực hiện đúng thủ tục đăng ký chuyển tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định sau khi thực hiện giao dịch mua, cho, tặng, phân bổ, điều chuyển, thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
  • Cá nhân sẽ bị xử phạt một khoản tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng. Tổ chức, trong trường hợp là chủ sở hữu xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự, sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng khi không thực hiện đúng thủ tục đăng ký chuyển tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định sau khi thực hiện giao dịch mua, cho, tặng, phân bổ, điều chuyển, thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

Tóm lại, dựa trên quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ, chúng ta có thể thấy rằng xe mô tô sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng đối với chủ sở hữu cá nhân, và từ 800.000 đến 1,2 triệu đồng đối với chủ sở hữu tổ chức. Xe ô tô sẽ phải chịu biện pháp xử phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng với cá nhân và từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng với tổ chức.

Thêm vào đó, chúng ta không thể bỏ qua việc Nghị định số 123/2021/NĐ-CP của Chính phủ đã điều chỉnh và bổ sung một số điều trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, đồng thời cũng bổ sung các hành vi vi phạm liên quan đến việc không thực hiện thủ tục đổi giấy đăng ký xe theo quy định khi chủ thể thực hiện việc thay đổi địa chỉ chủ xe. Các mức độ xử phạt tương tự như đã trình bày ở trên.

Công ty Luật Minh Khuê trân trọng gửi đến quý khách hàng những lời tư vấn thiết thực và quý báu nhất. Chúng tôi, với lòng nhiệt tình và sự hiểu biết sâu rộ về lĩnh vực pháp luật, xin trao đến quý khách một lời mời đặc biệt, đặc cách và chân thành.

Nếu quý khách đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào, hay có những thắc mắc khúc mắc đang ám ảnh, xin hãy để cho chúng tôi chia sẻ khối kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ quý khách với tất cả tâm huyết.

>> Xem thêm: Mua xe không sang tên chính chủ có bị thu hồi không?

Đừng ngần ngại liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline độc quyền: 1900.6162. Bằng cách này, quý khách có thể tận hưởng sự hỗ trợ trực tiếp và chính xác từ đội ngũ chuyên gia tư vấn pháp luật của chúng tôi, ngay lập tức khi cần.

Hơn nữa, chúng tôi cũng trân trọng mời quý khách hàng gửi thư điện tử đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn, và xin vui lòng cung cấp đầy đủ chi tiết về tình hình và vấn đề cần tư vấn. Đội ngũ của chúng tôi sẽ tận tâm và khẩn trương phản hồi với tốc độ nhanh nhất, mang đến lời giải đáp thấu đáo và mức độ hỗ trợ cao nhất.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và lòng tin quý báu mà quý khách hàng đã dành cho chúng tôi. Hãy để chúng tôi trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy trong mọi vấn đề pháp lý, với mục tiêu chung là bảo vệ quyền lợi và lợi ích tối đa cho quý khách hàng.