1. Tên cha có được ghi khi khai sinh cho con mà chưa kết hôn ?

Chào luật sư, Tôi xin được hỏi về trường hợp sau:nữ trên 20 tuổi, nay có con với nam 19 tuổi. Cả hai chưa cưới và cũng khôngchung sống như vợ chồng. Như vậy khi làm khai sinh cho con, khai tên và nămsinh người cha chưa đủ tuổi kết hôn có được không và hành vi có con khi chưa đủ tuổi kết hôn này có vi phạm pháp luật không ?
Mong nhận được tư vấn từ luật sư. Xin cám ơn.
Người gửi : Cat Tuong La

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch:

“Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này”.

Như vậy, vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì UBND sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Tuy nhiên, để có thể nhận cha cho con thì theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật hộ tịch 2014, bạn phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con được quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP như sau:

+) Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con;

+) Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Thứ hai là, tại thời điểm chung sống với nhau 2 bạn đã đủ 18 tuổi:

Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Như vậy, nếu tại thời điểm hai bạn chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn (do bạn chưa đủ điều kiện kết hôn) thì pháp luật chỉ quy định không công nhận hai bạn là vợ chồng, chứ không có quy định người chung sống như vợ chồng với người chưa đủ tuổi kết hôn bị vi phạm pháp luật (vì việc chung sống là do hai bên hoàn toàn tự nguyện, 2 bên không ép buộc hay lừa dối nhau). Theo đó, trong trường hợp này, 2 bạn không bị coi là vi phạm pháp luật. Xem thêm một số văn bản liên quan: Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; Luật hộ tịch 2014Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về Thủ tục khai sinh cho con?

2. Thủ tục bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi: tôi và người yêu tôi (anh A) chung sống với nhau được một khoảng thời gian nhưng trong quá trình chung sống, tôi và anh A nhiều lần cãi vã nhau và anh ấy bỏ đi. Nhưng sau đó tôi mới biết được mình mang thai với anh ấy. Một khoảng thời gian tôi sinh được bé trai và tôi có đi khai sinh cho cháu. Nhưng tại phần ghi tên cha cháu tôi bỏ trống, sau khi biết tin tôi sinh con đơn thân, anh A đã tìm hiểu và biết được đó của mình, anh muốn xin tôi quay lại nhận con và tôi đã đồng ý.
Tuy nhiên, tôi đang băn khoăn anh A muốn được ghi tên trong giấy khai sinh có được không? Nếu được thì thủ tục ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
Tôi xin trân thành cảm ơn!!!

Trả lời:

Trước tiên công ty chúng tôi xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến chuyên mục hỏi đáp của công ty. Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Sau khi tìm hiểu thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 88, Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 quy định như sau:

Điều 88: xác định cha, mẹ, con

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Khi anh A nhận cháu bé là con thì cháu là con chung của anh chị và anh A phải làm thủ thủ tục đăng kí nhận cha con, để được cơ quan có thẩm quyền ghi tên anh A vào phần cha đẻ trong giấy khai sinh của cháu.

Theo quy định tại điều 24 luật Hộ tịch năm 2014:

Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con

Theo quy định tại Điều 19 ​Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch về đăng kí nhận cha, mẹ, con về đăng kí nhận cha, mẹ, con.

Điều 19: Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ Cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch.

Theo đó, để được bổ sung tên anh A trong giấy khai sinh, thì trước tiên anh A phải làm thủ tục đăng kí nhận cha cho con. Sau khi có quyết định công nhận việc nhận cha, con, UBND cấp xã nơi chị A đăng kí khai sinh cho con sẽ ghi bổ sung phần khai sinh về cha trong sổ đăng kí khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đổi tên con sang họ của bố ?

3. Có thể khai sinh cho con riêng có đầy đủ tên cha mẹ không ?

Thưa luật sư, tôi đã có gia đình và một cháu trai 3 tuổi, gia đình tôi vẫn yên ổn bình thường. Do công tác xa nhà nên hiện tại tôi đã có con với một người con gái khác cũng ở xa nhà (chưa lập gia đình). Cô ấy sẽ sinh trong tháng tới. Do chưa có nhà nên cô ấy vẫn phải mang Hộ khẩu thường trú tại quê nơi bố mẹ đẻ.

Tôi muốn hỏi:

1/ Tôi muốn đăng ký khai sinh cho bé có đủ cả bố và mẹ (để mang họ bố) có được không?

2/ Do đặc thù ở quê nên không thể chưa cưới đã có con với người khác (đã có gia đình) nên cô ấy muốn tách khẩu và nhập khẩu ở nơi đang trọ để đăng ký khai sinh, mong luật sư cho tôi xin hướng đi để theo cách đó.

3/ Nếu bây giờ tôi mua 1 căn nhà nhỏ ở nơi đang công tác và nhập khẩu cho cô ấy về để lấy chỗ đăng ký cho bé thì có được không?

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.H.Duy.

Có thể khai sinh cho con riêng có đầy đủ tên cha mẹ không?

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về vấn đề đăng ký khai sinh:

Đối với trường hợp của bạn, do bạn đã kết hôn nhưng lại có con với người phụ nữ khác, vì vậy cháu bé sinh ra thì sẽ đăng ký khai sinh theo diện khai sinh cho con ngoài giá thú.

Điều 15, Số: 123/2015/NĐ-CP quy định về việc đăng ký khai sinh như sau:

"Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

Như vậy, để có thể đăng ký khai sinh cho cháu bé có đầy đủ tên cha, mẹ trong giấy khai sinh, bạn cần làm thủ tục đăng ký nhận con tại UBND cấp xã nơi cư trú của mẹ cháu bé theo quy định tại Điều 19 Nghị định 158/2005/NĐ-CP:

"1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch."

Việc đăng ký nhận con phải đáp ứng các điều kiện tự nguyện và không có tranh chấp từ bên nhận con và bên được nhận. Thủ đăng ký nhận con có thể kết hợp thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của từng địa phương.

2. Về vấn đề tách, nhập hộ khẩu:

Đối với trường hợp của bạn, nếu mẹ cháu bé muốn nhập hộ khẩu ở nơi đang trọ thì cần làm thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu, sau đó đăng ký thường trú tại nơi khác.

+ Việc xin, cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định tại Điều 28 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

+ Cùng với đó, việc đăng ký thường trú phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Luật cư trú, cụ thể trong trường hợp của bạn:

Đối với thường trú tại tỉnh: Có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.(Điều 19)

Đối với thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. (Điều 20)

Như vậy, mẹ cháu bé có thể đăng ký thường trú nơi đang thuê trọ nếu người cho thuê trọ đồng ý bằng văn bản; hoặc bạn có thể mua nhà và đăng ký thường trú cho cô ấy theo thủ tục quy định tại Điều 21 Luật cư trú để khai sinh cho cháu bé và xem thêm các văn bản sau: Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thựcThông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xác định họ cho con khi đi khai sinh bị nhầm?

4. Quy định về việc đăng ký tên khác trong giấy khai sinh?

Thưa luật sư, Xin hỏi luật sư: Trong giấy khai sinh của con tôi có thể thêm tên khác vào được không? Ý nghĩa của mục tên khác này nghĩa là gì?
Người gửi: Mr Sang

.Bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, cụ thể:

Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

1. Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.

5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

6. Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Đồng thời Bộ luật Dân sự năm 2015 tại điều Điều 27 quy định về quyền thay đổi tên họ, cụ thể:

"Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Theo đó, họ và tên cũ được thay đổi bằng họ và tên mới nhưng không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập thep họ, tên cũ.

>> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Làm giấy khai sinh cho con khi không có giấy kết hôn thì con có mang họ cha được không ?

5. Chưa nhập hộ khẩu với bố có được khai sinh cho con có tên bố ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi và chồng chưa đăng ký kết hôn nhưng khi khai sinh cho con thì chồng tôi đã làm thủ tục nhận con nên trong giấy khai sinh của con có đầy đủ tên bố và mẹ.
Hiện tại tôi sống ở Sài Gòn, còn chồng và con tôi ở Phú Thọ. Tôi muốn nhập khẩu con theo hộ khẩu chồng và đã làm giấy xác nhận con chưa nhập khẩu theo hộ khẩu mẹ và được UBND xã xác nhận nhưng khi đến UBND xã nơi chồng tôi đăng ký hộ khẩu thì họ không cho con tôi đăng ký hộ khẩu mà nói UBND xã tôi làm vì chưa đăng ký hộ khẩu thì khai sinh con không được để tên bố và không cho nhập khẩu.
Vậy tôi muốn hỏi UBND làm thế đúng không? Và tôi phải làm sao để nhập khẩu cho con?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: D.P

Chưa nhập hộ khẩu với bố có được khai sinh cho con có tên bố ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất, khai sinh cho con bạn.

Căn cứ theo điều 17 Nghị định 158/2015/NĐ-CP thì thẩm quyền và thủ tục đăng ký khai sinh cho con quy định như sau:

"Điều 17. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

3. Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó."

" Điều 15. Luật Hộ tịch năm 2014

Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Điều 15. Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn đã thực hiện thủ tục khai sinh cho con và bố của con bạn cũng làm thủ tục nhận cha con nên trên giấy khai sinh có ghi cả tên cha mẹ và bé mang họ cha. Theo quy định trên thì việc khai sinh con mang theo họ bố không phụ thuộc vào việc con có nhập hộ khẩu theo bố hay không, do đó câu trả lời của UBND xã nơi bố của con bạn có hộ khẩu thường trú rằng: "UBND xã tôi làm vì chưa đăng ký hộ khẩu thì khai sinh con không được để tên bố và không cho nhập khẩu." là không có căn cứ, trái quy định pháp luật.

-Thứ hai, về vấn để nhập hộ khẩu cho con theo bố.

Theo quy định của Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013:

"Điều 13: Nơi cư trú của người chưa thành niên.

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, việc nhập hộ khẩu cho con theo hộ khẩu của bố là hoàn toàn được. Thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại điều 21, luật cư trú 2006 như sau:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Nếu bạn thực hiện đúng thủ tục trên mà cơ quan có thẩm quyền không giải quyết cho bạn thì bạn có thể khiếu nại lần đầu lên chính cơ quan đó, nếu vẫn không có được kết quả chính đáng thì bạn có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện ra tòa theo quy định của luật tố tụng hành chính.
Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu tại địa phương có đăng ký khai sinh cho con được không?