Trong khi đó gia đình tôi đã sinh sống trên mảnh đất này từ trước những năm 1980 và không tranh chấp với bất cứ hộ gia đình nào khác. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê

Căn cứ phân chia hạn mức sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà khách hàng cung câp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng dự án đầu tư có phải xuất hóa đơn hay không ?

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nội dung tư vấn:

Hiện nay, các loại hạn mức được công nhân trong luật đât đai 2013 bao gồm hạn mức giao đất và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất. Hạn mức giao đất là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình,cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà Nước giao sử dụng vào mục đích nông,lâm nghiệp. Hạn mức nhận chuyển quyền là giới hạn tối đa diện tích đất nông nghiệp mà một hộ gia đình, cá nhân được phép nhận chuyển quyền từ người khác. Theo như thông tin mà khách hàng cung cấp thì gia đình bạn được xác định hạn mức đất ở của là 300m2 đất ở, 475m2 đất vườn, 296m2 đất tăng. Như vậy, diện tích đất nhà bạn bao gồm cả đất vườn và được sử dụng từ trước năm 1980 nên việc phân chia hạn mức sử dụng đất sẽ được căn cứ theo quy định sau: 

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
....................................................
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này"

Cụ thể theo quy định tại Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thì việc công nhận hạn mức đất ở được thực hiện theo quy định sau:

"Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (theo điểm a khoản 4 Điều 103 Luật đất đai 2013).

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 125m2/hộ;

b) Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150m2/hộ;

c) Địa bàn thị trấn miền núi: 200m2/hộ;

>> Xem thêm:  Cách tính tiền thuế sử đất hàng năm đối với đất ở được xác định như thế nào ?

d) Địa bàn xã đồng bằng: 200m2/hộ;

đ) Địa bàn xã miền núi: 400m2/hộ.

2. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.

3. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất"

Như vậy, căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương nên gia đình bạn được xác định hạn mức đất ở là 300m2. Còn đối với diện tích 475m2 đất vườn  và 296m đất tăng được xác định cho gia đình bạn căn cứ vào khoản 6 Điều 103 Luật đất đai làPhần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này". Như vậy, sau khi xác định hạn mức đất ở thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương mà diện tích đất còn lại được xác định hạn mức theo các loại đất được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đất đai.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Mẫu bản nhận xét, đánh giá việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường (Phụ lục 3.4)

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án (Phụ lục 3.1)