Trong khi đó nhà em mua của hợp tác xã là mua đứt bán đoạn, sao lại có 120m2 là có thời hạn? lúc lấy sổ đỏ gia đình em không để ý đến nội dung trên sổ đỏ. Vậy trong trường hợp này, cơ quan cấp sổ đỏ có làm sai không? Giờ gia đình em muốn chuyển 120m2 đất đó sang sử dụng lâu dài thì cần những thủ tục gì? Và trong trường hợp không chuyển được sang sử dụng lâu dài thì đến năm 2043 thì có bị thu hồi đất không? Chú ý: lúc mua đất hợp tác xã thì cán bộ địa chính nói là theo quy định lúc đó chỉ được 300m2 đất ở còn lại phải là đất vườn thì có đúng không? Gia đình em đang nghi ngờ cán bộ địa chính cài 120m2 đất vườn thành có thời hạn 2043, vì nhà em mua đứt mà, có phải là thuê đất 50 năm đâu. Mong luật sư giải đáp.

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

(câu hỏi đang trong quá trình biên tập câu trả lời)

 

 

 

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền tham gia đấu giá tài sản, đất đai mới 2021

Nội dung trả lời

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

Hạn mức sử dụng đất là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình và cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác.

Hạn mức sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất được quy định tại Điều 15 Luật đất đai 2013:

>> Xem thêm:  Xã có được giao đất lưu không cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng không ?

"Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
1. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức  giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:
a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;
b) Sử dụng đất có thời hạn."

Bạn cần xem xét một số quy định về hạn mức đất ở, cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013 quy định việc xác định hạn mức đất ở:

"Điều 143. Đất ở tại nông thôn

2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Điều 144. Đất ở tại đô thị

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở."

Khoản 4 Điều 103 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

>> Xem thêm:  Hoán đổi đất công do UBND phường có được không?

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất."

Tùy thuộc vào mảnh đất của nhà bạn thuộc khu vực thành thị hay nông thôn và căn cứ vào quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh về hạn mức công nhận đất ở mà bạn có thể xác định hạn mức đất ở được công nhận của gia đình bạn. Do đó, bạn nên xác định cụ thể lại hạn mức đất ở tại địa phương để tính chính xác diện tích đất ở tối đa mà gia đình bạn được sử dụng. Nếu như diện tích đất của nhà bạn là 420m2 và hạn mức đất ở tại địa phương bạn thời điểm nhà bạn mua đất là 300m2 thì diện tích đất ở được công nhận cho gia đình bạn là 300m2. 300m2 đất ở này có thời hạn sử dụng lâu dài, còn với 120m2 đất còn lại hay đất vượt hạn mức chỉ được tính là đất vườn sử dụng có thời hạn, sẽ không được tính là đất ở sử dụng lâu dài. Trong trường hợp của bạn cơ quan cấp sổ đỏ không làm sai, và cán bộ địa chính giải thích cho bạn như vậy là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật.

Do đó, trường hợp của gia đình bạn muốn công nhận toàn bộ phần diện tích là 420m2( bao gồm cả 120m2 đất vườn) là đất ở thì sẽ không được chấp nhận. Vì diện tích tối đa để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương bạn là 300m2. Phần diện tích 120m2 sẽ được công nhận là đất vườn, khi muốn công nhận là đất ở thì gia đình bạn cần thực hiện thủ tục tách thửa sau đó thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở. Tuy nhiên, cũng sẽ chỉ được công nhận là đất ở với diện tích tối đa là 300 m2. Phần còn lại sẽ được công nhận là đất vườn.

Khoản 1 Điều 126 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này."

Như vậy, đến năm 2043 khi hết thời hạn sử dụng đất đối với 120m2 đất vườn ghi trong giấy chứng nhận của gia đình bạn( 50 năm), nếu gia đình bạn vẫn có nhu cầu sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin thuê lại đất bản cập nhật mới nhất năm 2021

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết mẫu đơn đề nghị tách thửa đất mới nhất năm 2021