1. Những trường hợp hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán
Dựa trên điều 1 của Điều 7 trong Thông tư 40/2021/TT-BTC, các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không nằm trong nhóm phải nộp thuế theo phương pháp kê khai, cũng như không thuộc diện phải nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Cần lưu ý rằng, các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không vượt quá 100 triệu đồng sẽ không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và TNCN. Nếu thu nhập của họ không vượt quá mức này, họ được miễn thuế và không cần thực hiện các bước nộp thuế theo quy định.
Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh này có trách nhiệm cam kết khai thuế một cách chính xác, trung thực và đầy đủ, đồng thời phải nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Họ phải chịu trách nhiệm pháp lý về độ chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Đối với các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tổ chức theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình, mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ quyết định xác định việc không phải nộp thuế GTGT và TNCN đối với một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
2. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định
Theo quy định tại Điều 13 Khoản 1 của Thông tư 40/2021/TT-BTC, việc xác định thuế khoán bao gồm các yếu tố sau đây:
- Hồ sơ khai thuế của hộ khoán, được hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế.
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
- Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
- Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là quá trình cơ quan thuế tổ chức việc công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán của hộ khoán theo quy định. Công khai thông tin được thực hiện hai lần theo quy định: lần đầu tiên theo Khoản 5 Điều 13 để tham khảo và lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; lần thứ hai theo Khoản 9 Điều 13 để tham khảo và lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp trong năm tính thuế.
Quá trình công khai thông tin bao gồm việc niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn, gửi trực tiếp đến hộ khoán, gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; và công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
3. Hướng dẫn xác định doanh thu và mức thuế khoán
Theo quy định tại Khoản 4 của Điều 13 trong Thông tư 40/2021/TT-BTC, hướng dẫn về xác định doanh thu và mức thuế khoán như sau:
- Xác định doanh thu và mức thuế khoán:
+ Doanh thu và mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc tháng đối với các trường hợp kinh doanh theo thời vụ và ổn định trong một năm.
+ Hộ khoán tự xác định doanh thu và tính thuế khoán trong năm trên Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Trong trường hợp hộ khoán không thể xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán không phản ánh đúng thực tế kinh doanh, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu và xác định mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ khoán và cơ sở dữ liệu của mình để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến từ Hội đồng tư vấn thuế, từ đó tạo cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo và rà soát quá trình lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế.
- Điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán:
Hộ khoán, khi có thay đổi trong hoạt động kinh doanh, có quyền đề nghị điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán theo hướng dẫn tại Khoản 3 của Điều 51 trong Luật Quản lý thuế, bắt đầu từ thời điểm có thay đổi. Chi tiết như sau:
+ Nếu hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh như diện tích kinh doanh, số lao động sử dụng, và doanh thu, họ cần khai bổ sung thông tin này trên Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu của mình, và nếu xác định rằng doanh thu đã thay đổi từ 50% trở lên so với mức khoán trước đó, cơ quan thuế sẽ phát Thông báo (mẫu số 01/TB-CNKD theo Thông tư 126/2020/NĐ-CP) về việc điều chỉnh mức thuế khoán từ thời điểm thay đổi trong năm tính thuế.
+ Trong trường hợp cơ quan thuế xác định thông qua cơ sở dữ liệu rằng hộ khoán không đáp ứng điều kiện để được điều chỉnh mức thuế khoán, họ sẽ phát Thông báo (mẫu số 01/TBKĐC-CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC) thông báo về việc không điều chỉnh mức thuế khoán.
+ Đối với hộ khoán thay đổi địa điểm kinh doanh, họ phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế và thực hiện thủ tục khai thuế tại địa điểm mới, tương tự như khi hộ khoán mới ra kinh doanh. Cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ theo quy định, và nếu địa điểm mới thuộc quản lý của họ, họ sẽ ban hành Thông báo (mẫu số 01/TB-CNKD theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) về việc điều chỉnh giảm mức thuế khoán từ thời điểm thay đổi trong năm tính thuế.
+ Hộ khoán thay đổi ngành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh, thậm chí không thay đổi tỷ lệ hay thuế suất áp dụng, cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế nếu có, và khai bổ sung Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và hồ sơ khai thuế để phát Thông báo (mẫu số 01/TB-CNKD theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) về việc điều chỉnh mức thuế khoán (nếu có) từ thời điểm thay đổi trong năm tính thuế.
+ Trong trường hợp hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh, họ cần thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Cơ quan thuế sẽ điều chỉnh mức thuế khoán dựa trên thông báo từ hộ khoán hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 của Luật Quản lý thuế như sau:
++ Đối với hộ khoán đã được thông báo chấp thuận ngừng kinh doanh:
Nếu hộ khoán ngừng kinh doanh từ ngày đầu tiên của tháng dương lịch, mức thuế khoán sẽ được điều chỉnh giảm toàn bộ từ tháng ngừng kinh doanh trở đi.
Nếu hộ khoán ngừng kinh doanh trong khoảng thời gian từ ngày 02 đến ngày 15 của tháng dương lịch, mức thuế khoán của tháng bắt đầu ngừng kinh doanh sẽ được điều chỉnh giảm 50%, và mức thuế của các tháng tiếp theo sẽ được điều chỉnh giảm toàn bộ từ tháng ngừng kinh doanh trở đi.
Nếu hộ khoán ngừng kinh doanh từ ngày 16 trở đi của tháng dương lịch, mức thuế khoán của tháng bắt đầu ngừng kinh doanh sẽ không được điều chỉnh giảm, chỉ có mức thuế của các tháng sau tháng ngừng kinh doanh sẽ được điều chỉnh giảm toàn bộ.
++ Đối với hộ khoán đã được thông báo chấp thuận tạm ngừng kinh doanh:
Nếu hộ khoán tạm ngừng kinh doanh trọn tháng của năm dương lịch, mức thuế khoán của tháng đó sẽ được điều chỉnh giảm toàn bộ.
Nếu hộ khoán tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày liên tục trở lên trong một tháng của năm dương lịch, mức thuế khoán phải nộp của tháng đó sẽ được điều chỉnh giảm 50%.
++ Thời gian ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh sẽ được xác định dựa trên thông báo từ người nộp thuế. Trong trường hợp không có thông báo hoặc thông báo muộn (bao gồm cả lý do bất khả kháng), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả xác minh thực tế để xác định thời gian ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh.
+ Nếu hộ khoán ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào văn bản yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước đó để điều chỉnh mức thuế khoán theo thực tế cho thời gian yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh.
+ Hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai sẽ khai bổ sung Tờ khai thuế khoán theo mẫu số 01/CNKD theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào Tờ khai bổ sung này để điều chỉnh giảm mức thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi.
Bài viết liên quan: Cách tính mức thuế khoán hộ kinh doanh theo quy định mới 2023
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!